Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Những vấn đề cơ bản của hợp đồng tiếng Anh


Những vấn đề cơ bản của hợp đồng tiếng Anh
(Nguồn: http://text.123doc.org/document/2283851-nhung-van-de-co-ban-cua-hop-dong-tieng-anh-2.htm)
-----------
Part 1: English – Vietnamese Translation

I. THE STRUCTURE OF BUSINESS CONTRACT
1. HEADING: Tiêu đề
e.g. Purchase Contract/ Agreement
Sale Contract/ Agreement
House Leasing Contract/ Agreement
 

2. COMMENCEMENT: Introduction+ Date + Parties : Lời giới thiệu
e.g. This Sale and Purchase Agreement is made this Fourteenth day of March 2000 by and between
X and Y.

3. RECITALS/PREAMBLE: Lời tựa
- Start with “Whereas” (Xét rằng)
- Clarify the background, purposes, reasons or intention of the contract parties.
- Can be count for arbitration if any
- Be the guidance for explanation of contract articles and provisions.
e.g.
Whereas, JEX has been engaged in the business of distributing and selling various type and kinds of
semiconductors in Japan and other countries;
Whereas, Robert is willing to export and sell the products to JEX subject to the terms and conditions
hereof:
Now, therefore

4. DEFINITION: Các điều khoản định nghĩa
- To clarify important terms (words, phrases) in the contract.
e.g.
“Products” hereafter means all the goods to be produced and supplied by the Seller in accordance
with and subject to the specifications.
“Sản phẩm” được đề cập sau đây có nghĩa là toàn bộ hàng hóa do Bên Bán sản xuất và cung cấp phù
hợp với các thông số kỹ thuật.

5. OPERATIVE PROVISION: Các điều khoản thực thi
- This part provides contract detail. It may start with “The parties hereby agree as follows ”
“Where by it is agreed as follow ”
“Now it is hereby agreed by and between the parties as follow ”
- There may be many sections, such as:
• Sale of Product
• Individual Agreement (Hợp đồng riêng lẻ)
• Inspection (Kiểm tra)
• Price
• Payment (Thanh toán)
• Shipment (Gửi hàng)
• Title and Risk (Quyền sở hữu và Rủi ro)
• Marine Insurance (Bảo hiểm hàng hải)
• Representation and Warranty (Bảo đảm)
• Patent Infringement (Vi phạm bằng sáng chế)

6. CONSIDERATIONS: Các điều khoản bồi hoàn
e.g. In consideration of Seller’s undertaking to sell the shareholding.

7. GENERAL PROVISIONS OR OTHER OPERATIVE PROVISIONS: Các điều
khoản chung/ Các điều khoản thực thi khác
- They are normally mentioned in international contracts.
- There may be many different sections, such as:
• Term (Thời hạn)
• Termination (Chấm dứt hợp đồng)
• Force Majeure (Trường hợp bất khả kháng)
• Taxes
• Notice
• Assignment (Chuyển nhượng)
• Amendment (Sửa trí)
• Entire Agreement (Nhất trí hoàn toàn)
• Settlement of Dispute (Giải quyết tranh chấp)
• Governing/ Applicable Law (Luật căn cứ, Luật áp dụng)

8. TESTIMONIUM CLAUSE: Điều khoản kết thúc hợp đồng
- This part is to end the contract and shows that parties have entered.
- It may start with “IN WITNESS WHEREOF/THEREOF” (CHỨNG NHẬN DƯỚI ĐÂY)
e.g.
IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have caused this contract to be executed in duplicate
by their duly authorized officers or at the date written above.
CHỨNG NHẬN DƯỚI ĐÂY: Các viên chức hoặc người đại diện có thẩm quyền của các bên ký
hợp đồng này thành 2 bản vào ngày được ghi trên.

II. LEGAL TERMS AND GRAMMATICAL STRUCTURES
1. Using formal (old) adverbs in a contract
- Adverbs: Here, There, Where + preposition:
• Herein: in this part/ article/ contract
• Hereafter / hereinafter: following this/ from now on
• Hereby: by this means/ with this action
• Hereof: of this part/ article/ contract
• Hereto: to this part/ article/ contract
• Herewith: together with this part/ article/ contract
• Hereunder: under this part/ article/ contract
• Hereinbefore: in a preceding part of this contract
• Thereof: of/about the thing just mentioned
• Thereinafter: from this time in that part of the article/ contract
• Thereto: to that part/ article/ contract
• Thereunder: under that part of a contract
• Thereupon: as a result of that (theo đó)
• Therefrom: from that part/ article/ contract
• Therefor: for the thing already mentioned
• Whereby: by which way/ method
e.g
1. The titles to the Articles in this Agreement and in said Exhibits are for convenience of reference only,
not part of this Agreement, and shall not in any way affect the interpretation thereof.
Tiêu đề/tên của các điều khoản trong hợp đồng này và những phụ lục đã đề cập chỉ mang tính chất tham
khảo, và sẽ không có bất cứ ảnh hưởng nào đến việc diễn giải hợp đồng và phụ lục nói trên.
2. “Licensed Products” means the devices and products described in Schedule 1 annexed hereto together
with all improvement and modification thereof or development with respect thereto.
“Những sản phẩm được cấp phép” nghĩa là các thiết bị và sản phẩm được mô tả trong danh mục chính
trong hợp đồng này đi kèm với những cải tiến, sửa đổi hoặc nâng cấp các sản phẩm và thiết bị này.
3. The Seller hereby warrants that the goods meet the quality standard and are free from all defects.
Bên Bán nay đảm bảo bằng hợp đồng này rằng hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng và không bi5loi64/
không có sai sót kỹ thuật.
4. The License herein granted is conditioned on Party B selling Licensed Devices at prices no more
favourable than those followed by Party A.
Theo giấy phép được công nhận trong hợp đồng thì bên B phải bán thiết bị đã được cấp phép không
vượt quá mức giá đã thỏa thuận với Bên A.
5. Any disputes which either party does not wish to refer to a Conciliation committee may then be
submitted by the First Party to arbitration as hereinafter provided.
Bất kỳ tranh chấp nào mà một trong hai bên không muốn nhờ đến cơ quan hòa giải thì khi đó bên kiến
nghị sẽ yêu cầu phân xử theo các điều khoản đã được cung cấp dưới đây.
6. “Products” means any and all agricutural products or any products derived therefrom.
Từ “Sản phẩm” có nghĩa là bao gồm bất kì và tất cả các hàng nông sản và bất kỳ sản phẩm d9uocc75
chế biến từ nông sản.
7. Before commencing the construction, the Contractor shall submit the plan and specifications therefor
to the Owner for approval.
Trước khi khởi công, nhà thầu phải trình các thông số kỹ thuật của công trình cho chủ đầu tư phê duyệt.
8. When the Licensed Products are sold, the royalty thereon shall be paid calendar month from the date
of delivery.
Khi những sản phẩm cấp phép được bán ra, tiền phải được thanh toán trong vòng 1 tháng theo lịch kể
từ ngày giao hàng.
9. If any one or more of the provisions contained in this Contract or any document excuted in connection
herewith shall be invalid or enforceable in any respect under herein shall not in any way be affected
thereby.
Nếu một hay nhiều điều khoản của Hợp đồng hay bất kì văn bản nào có liên quan đến Hợp đồng này bị
mất hiệu lực pháp lý hoặc không thể thực thi vì bất kỳ lý do nào theo luật áp dụng, thì hiệu lực pháp lý
và khả năng thi hành của những điều khoản còn lại trong hợp đồng vẫn không bị ảnh hưởng.
10. Party A agrees to pay to Party B an amount hereinafter called royalty equal to 5% of the gross sales.
Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền đã được đề cập trong hợp đồng có giá trị bằng 5% tổng
doanh thu.
11. The Principal shall not assign or transfer any of its rights, obligations or liabilities hereunder
without the express prior written consent of the General Agent.
Người ủy nhiệm không được phép chuyển nhượng hay chuyển đổi bất kỳ quyền lợi, trách nhiệm hay
nghĩa vụ pháp lý nào dưới đây mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Tổng đại lý.
12. In the event of accident whereby loss or damage may result in a claim under this Policy, immediate
notice applying for survey must be given to our Agent.
Trong trường hợp có tổn thất hay thiệt hại gây ra do tai nạn buộc phải bồi thường theo các chính sách
này thì thông báo thanh tra phải được gửi ngay cho người đại diện của chúng tôi.
2. Using “SHALL” in the contract
1. The Seller shall not be liable for the delay in shipment or non-delivery of the goods under the
Contract in consequence of Force Majeure which might occur during the process of manufacturing or in
the course of loading or transit. The Seller shall inform the Buyer promptly of the occurence above and
within fourteen (14) days thereafter, the Seller shall send by airmail to the Buyer for their acceptance a
certificate of the accident issued by the Competent Government Authorities where the accidents occurs
as evidence thereof. In such circumstances, the Sellers, however, is still under the obligation to take all
necessary measures to hasten the delivery of the goods. In case the accident lasts for more than ten
weeks, the Buyer shall have the right to cancel the Contract.
Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ trong việc giao hàng hoặc không giao hàng theo
Hợp đồng do điều kiện bất khả kháng xảy ra trong quá trình sản xuất hay bốc dỡ, vận chuyển. Bên Bán
phải thông báo nhanh chóng cho Bên Mua về sự việc xảy ra trên trong vòng 14 ngày. Sau đó Bên Bán
có trách nhiệm gửi cho Bên Mua giấy xác nhận tai nạn do cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra vụ việc này
để làm bằng chứng. Tuy nhiên, trong những trường hợp này, Bên Bán vẫn có nghĩa vụ thực hiện mọi
biện pháp cần thiết để đẩy nhanh tiến độ giao hàng. Trong trường hợp vụ việc xảy ra dài hơn 10 tuần,
Bên Mua có quyền hủy bỏ Hợp đồng.
2. Any dispute, controversy or claim arising out of or relating to this Contract, or the breach, termination
or invalidity thereof, shall be settled through amicable negotiation. In case no settlement can be reached
through negotiation, the case shall then be submitted for arbitration. The location of arbitration shall be
in the Country of the domicile of the defendant.
Bất kỳ tranh chấp, tranh cãi hay bồi thường nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng này, hay
có vi phạm, chấm dứt hoặc hết hiệu lực hợp đồng đều phải được giải quyết bằng thỏa thuận hòa giải.
Trường hợp không giải quyết được bằng đàm phán thì vụ việc sẽ được đưa ra phân xử. Việc phân xử
phải được thực hiện tại nước sở tại của bị đơn.
3. Any amendments to this Contract, or to any of the appendices annexed hereto, shall come into force
only after a written agreement providing for such amendments has been duly signed by Party A, Party B,
and Party C, and approved by the original examination and approval authority.
Bất kỳ sửa đổi nào của Hợp đồng này hay của phụ lục đính kèm nào sau đây sẽ chỉ có hiệu lực sau khi
Bên A, Bên B và Bên C ký vào thỏa thuận bằng văn bản cho những sửa đổi nói trên và thỏa thuận đó đã
được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận.
3. The expressions of CONDITIONS
DIỄN ĐẠT ĐIỀU KIỆN: Khi, Trong Trường Hợp, Nếu thì
a. IF and WHEN: used interchangeably
- IF : used for hard-to-happen conditions.
e.g.
1. If/When either party fails to perform any obligation set forth in this Agreement, and to remedy the
same within 30 days after notice from the other party, the other party may immediately terminate this
Agreement.
Nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng này và không khắc phục được việc đó
trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo của bên kia, thì bên kia có thể chấm dứt hợp đồng này
ngay lập tức.
2. When Robert supplies the Customer with any Deliverable that, in whole or (in) part, consists of
software, such Deliverable shall be supplied in object code form only.
Khi Robert cung cấp cho Khách Hàng toàn bộ hoặc một phần bất cứ hàng chờ giao nào, bao gồm các
phần mềm, thì số hàng chờ giao này chỉ được cung cấp theo dạng mã hàng hóa.
3. When the Customer exports any Product outside the Territory, the Customer shall assume
responsibility for complying with applicable laws, regulations or ordinances, and for obtaining required
export and import authorization.
Trường hợp Khách Hàng xuất bất kì sản phẩm nào ra ngoài khu vực, Khách Hàng cũng phải chịu trách
nhiệm tuân theo các luật áp dụng, quy định và điều luật tương ứng cũng như xin quyền xuất nhập khẩu
cần có.
- IF + present tense/ future tense with SHOULD
e.g.
If the Buyer should commit any material breach of any of the provisions of this Agreement.
Nếu Bên Mua vi phạm nghiêm trọng bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này.
- IF + future tense with SHOULD: place more imposition, can be used with elimination of IF
and inversion with SHOULD.
e.g.
1. Should the effect of Force Majeure continue more than one hundred and twenty (120) consecutive
days, both parties shall settle the further execution of the Contract through friendly negotiations as soon
as possible.
Trường hợp hậu quả của điều kiện BKK kéo dài trên 120 ngày liên tiếp, cả 2 bên phải thỏa thuận hữu
nghị để thống nhất phương án thực thi khác cho Hợp Đồng này sớm nhất có thể.
2. Should any of the stipulations to the Contract be altered, amended, suplemented or deleted, the same
shall be negotiated between and agreed upon by both parties and written documents shall be signed by
the representatives of both parties.
Trường hợp có bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng bị thay thế, sửa đổi, bổ sung hay xóa bỏ, thì hai bên
phai thảo luận và đồng ý về việc này và đại diện của hai bên phải ký vào các thỏa thuận bằng văn bản.
- Other popular elimination forms of IF
• If required: nếu được yêu cầu
• If any: nếu có
• If possible: nếu có thể
• If necessary: nếu cần
e.g.
1. Claims, if any, shall be submitted by fax within 14 days after the arrival of the goods at destination.
Yêu cầu bồi thường, nếu có, phải được đưa ra bằng fax trong vòng 14 ngày sau khi hàng hóa đến nơi.
2. Party B shall make every effort, if possible, to complete any portions of this service in less time
estimated.
Bên B phải huy động mọi nỗ lực nếu có thể, để hoàn thành bất kì phần nào của dịch vụ trước thời hạn
dự định.
3. If the price hereunder for the merchandise herein decreases generally on the market before the
delivery date, the Buyer shall benefit by such price reduction and shall be entitled to pay for the goods at
the general market price prevailing.
Trường hợp giá nêu dưới đây của hàng hóa theo Hợp đồng giảm đồng loạt theo thị trường trước ngày
giao hàng, Bên Mua sẽ được hưởng lợi từ việc giảm giá đó và có quyền thanh toán tiền hàng chung hiện
thời của thị trường.
4. If the Force Majeure event lasts over sixty (60) days, the Buyer shall have the right to cancel the
Contract or the undelivered part of the Contract.
Nếu trường hợp bất khả kháng kéo dài hơn 60 ngày, thì Bên Mua có quyền hủy Hợp đồng hoặc phần
Hợp đồng chưa thực hiện.
5. If any products or any part of the products is not in compliance with the standards of quality as the
result of the inspection, the Manufacturer shall suply the Buyer free of charge with replacement for all
parts not complying with the standards of quality.
Trường hợp sản phẩm hay bất kỳ bộ phận nào của sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo kết
quả kiểm tra, Nhà Sản Xuất phải thay thế miễn phí cho Bên Mua toàn bộ các bộ phận không đạt chuẩn.
b. In case (that) / In case of
e.g.
1. In case any ambiguity is raised whether any technical of business information disclosed is valuable as
the Trade Secrets or not, the parties hereto shall upon mutual consultation determine whether they shall
treat and manage such information as the Trade Secrets.
Trong trường hợp có sự ngờ vực là liệu thông tin kỹ thuật hoặc thương mại bị tiết lộ có giá trị như Bí
Mật Kinh Doanh hay không, các bên liên quan đến Hợp Đồng này, dựa trên việc trao đổi ý kiến lẫn
nhua phải quyết định xem họ có thể xử lý và sử dụng thông tin này như Bí Mật Kinh Doanh hay không.
2. In case of unavoidable circumstances to disclose the Trade Secrets to the other party orally, the dis
closing party shall summerize the contents thereof in writing, and identify such Trade Secret to be
disclosed as confidential information on the document.
Trong những tình huống không thể tránh khỏi phải tiết lộ Bí Mật Kinh Doanh cho bên kia bằng lời, bên
tiết lộ sẽ tóm tắt nội dung đó bằng văn bản, trong đó ghi rõ Bí Mật Kinh Doanh được tiết lộ là thông tin
mật.
3. In case of any divergene of interpretation, the Vietnamese text shall prevail.
Nếu có bất cứ sự khác nhau trong cách giải thích thì sẽ lấy bản tiếng Việt làm chuẩn.
4. In case no settlement can be reached through negotiation, the case shall then be submitted to the
Arbitration Tribunal of Stockholm Chamber of Commerce in accordance with the Arbitration Rules and
Procedure of the said Tribunal.
Trường hợp qua thỏa thuận hữu nghị vẫn không có được quyết định, sự việc sẽ được trình lên Tòa án
Trọng tài của Phòng Thương Mại Stockholm xét xử theo các thủ tục và quyết định phân xử của Tòa án
nói trên.
5. In case the Buyer fails to carry out any of the terms and conditions to this Contract with the Seller, the
Seller shall have the right to terminate all or any part of this Contract with the Buyer or postpone
shipment or stop any goods in transit and the Buyer shall in every such case be liable to the Seller for all
losses, damages and expenses thereby occured.
Trường hợp Bên Mua không thực hiện bất kỳ điều khoản hay điều kiện của Hợp đồng này đối với Bên
Bán, Bên Bán có quyền chấm dứt toàn bộ hay bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này hoặc hoãn giao hay
ngừng vận chuyển hàng hóa. Khi đó Bên Mua phải chịu hoàn toàn trách nhiệm cho Bên Bán đối với
toàn bộ tổn thất, thiệt hại và chi phí phát sinh do trên.
6. In case the Seller are liable for the discrepancies and claim has been lodged by the Buyers within the
time limit of inspection and quality guarantee period as stipulated in Clauses 10 and 11 to this Contract,
the Seller shall settle the claim in one or any combination of the following ways:
Trong trường hợp Bên Bán chịu trách nhiệm về sự sai khớp số liệu và Bên Mua đã đệ đơn khiếu nại
trong thời gian và thời hạn bảo hành chất lượng như đã quy định tại điều 10 và 11 của Hợp Đồng này,
Bên Bán phải giải quyết khiếu nại đó theo một hay kết hợp nhiều phương án sau đây.
c. In the event of / In the event that
1. In the event of unauthorized disclosure of the information, the Distributor shall promptly take all
reasonable steps necessary to recover to information to prevent its subsequent unauthorized disclosure,
including availing itself of legal actions for seizure and injunctive relief.
Trong trường hợp thông tin bị tiết lộ trái phép, Nhà Phân Phối phải nhanh chóng thực hiện tất cả các
biện pháp cần thiết để thu hồi thông tin này nhằn ngăn chặn các tiết lộ trái phép kế tiếp, kể cả việc tự
mình tiến hành các hành động pháp lý để thu hồi và khắc phục cưỡng chế.
2. In the event that the audit reveals that the Distributor have underpaid the fees for any quarter by ten
percent (10%) or more of the fees due and payable, the Distributor shall reimburse SpiderCom the costs
of the audit born by SpiderCom.
Trong trường hợp việc kiểm toán cho thấy Nhà Phân Phối trả chi phí cho bất kì quý nào cũng thấp hơn
10% hoặc hơn đối với các khoản phí đến hạn phải trả, Nhà Phân Phối phải bồi hoàn cho SpiderCom chi
phí kiểm toán mà SpiderCom phải gánh chịu.
3. In the event of any claim arising in respect of any shipment, notice of intention to claim shall be given
in writing to the Seller promptly after the arrival of the goods at the port of discharge and opportunity
must be given to the Seller for investigation.
Nếu có bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến việc giao hàng, Bên Mua phải gửi thông báo khiếu nại bằng
văn bản đến Bên Bán ngay sau khi hàng hóa đến cảng bốc dỡ và Bên Bán có quyền thực hiện điều tra.
4. In the event of any breach of the terms, conditions or warranties to this Contract with the Buyer or in
the event of the death, dissolution, bankruptcy or insolvency of the Seller, the Buyer shall have the right
to cancel this Contract with the Seller or reject the merchandise or to dispose of it for the account of the
Buyer at a time and price which the Buyer deems reasonable and the Seller is bound to reimburse the
Buyer for any loss or damage sustained therefrom including but not limited to loss of profits obtainable
from resale by the Buyer and the damages caused by the Buyer’s liability to purchase from the Buyer of
the merchandise on resale.
Trong trường hợp có bất kỳ vi phạm nào về điều khoản, điều kiện hay bảo hành nào của Hợp đồng này
với Bên Mua hoặc trong trường hợp Bên Bán kết thúc kinh doanh, giải thể, phá sản hay vỡ nợ thì Bên
Mua có quyền hủy bỏ Hợp đồng này hoặc từ chối nhận hàng hay bán đi để nhập vào tài khoản của Bên
Mua vào một thời điểm và mức giá mà Bên Mua thấy hợp lý, đồng thời Bên Bán buộc phải hoàn trả cho
Bên Mua bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào do trên bao gồm nhưng không giới hạn tổn thất về lợi nhuận
có thể thu được từ việc Bên Mua bán lại hàng hóa và các thiệt hại do trách nhiệm của Bên Mua đối với
người mua lại hàng hóa.
d. To the extent of / to the extent (that)
1. To the extent (that) Robert is held legally liable to the Customer, Robert’s liability is limited to
damages for human body injury, or direct damages to tangible property up to 4 limit of one million
dollars (U.S $1,000,000).
Trong phạm vi Robert có trách nhiệm về mặt pháp lý đối với khách hàng, trách nhiệm pháp lý của
Robert chỉ giới hạn tới các thiệt hại về thương tât hoặc những thiệt hại trực tiếp tới tài sản hữu hình lên
đến mức tối đa là 1 triệu đô la.
2. This section will not apply to the extent that applicable law specifically requires liability.
Mục này sẽ không vận dụng khi luật áp dụng đòi hỏi trách nhiệm pháp lý cụ thể.
e. Upon
1. The service charge shall be invoiced to JEX upon completion of the work.
Phí phục vụ sẽ được ghi hóa đơn cho JEX ngay khi công việc được hoàn thành.
2. Upon expiration of termination of this Agreement, the Distributor shall assign SpiderCom, in whole or
in part, all Service Agreement then in effect.
Khi Hợp đồng này hết hạn hoặc chấm dứt, Nhà Phân Phối giao lại cho SpiderCom, toàn bộ hoặc một
phần, tất cả các Hợp đồng Dịch vụ mà tới lúc đó vẫn còn hiệu lực.
f. In no event/ Under no circumstances + inversion structure: diễn đạt điều kiện “Không có
trường hợp nào”, “Trong trường hợp cũng không”
1. In no event shall agreeable liability which SpiderCom may incur in any action or proceedings exceed
the total amount actually paid to SpiderCom by the Distributor for the specific item which directly
caused the damage.
Dù trong trường hợp nào, SpiderCom cũng không hoàn toàn chịu trách nhệm phát sinh trong bất kỳ vụ
kiện tụng hoặc tố tụng nào vượt quá tổng số tiền Nhà Phân Phối thật sự trả cho SpiderCom đối với mặt
hàng cụ thể đã trực tiếp gây hại.
2. In no event will either party be liable for any consequential incidental or indirect damage even if such
party has been advised of the possibility of such damage.
3. Under no circumstances shall the Distributor be liable for any consequential, indirect, special, punitive
or incidental damages or loss profits, whether foreseeable or unforeseeable.
g. Unless, Otherwise, Until/Til, Except: Diễn đạt điều kiện Ngoại trừ, Trừ phi, Nếu không,
Cho đến khi
1. Unless the Contract provided, otherwise it is the Buyer’s legal duty to collect and transport the goods
from the Seller’s premises.
Trừ phi Hợp Đồng có quy định, nếu không việc đến cơ sở của Bên Bán để lấy và vận chuyển hàng là
trách nhiệm theo luật của Bên Mua.
2. Until full payment is made of all sums outstanding from the Buyer to the Seller, the property in the
goods shall remain in the Seller.
Cho đến khi Bên Mua thanh toán đầy đủ các khoản tiền chưa trả cho Bên Bán thì quyền sở hữu hàng
hóa vẫn thuộc về Bên Bán.
3. The Distributor shall not translate modify, decompile, disassemble or reverse engineer the Products
except as specially authorized by applicable law or under the Development Agreement.
Nhà phân phối không được dịch, sửa đổi, biên soạn lại, tách rời hay thay thế hoàn toàn cấu trúc của sản
phẩm trừ phi được ủy quyền đặc biệt theo luật áp dụng hay theo Hợp đồng Phát triển.
4. Unless the Contract provides, otherwise it is the Buyer’s legal duty to collect and transport the goods
from the Seller’s premises.
Trừ phi trong Hợp Đồng có quy định, nếu không bên mua phải có trách nhiệm (pháp lý) đến cơ sở của
Bên Bán để lấy và vận chuyển hàng đi.
5. Unless otherwise stated thereafter, the accouting principles employed shall be the same as those
applied in the preceding years.
Trừ phi có quy định sau đây trong Hợp Đồng, các nguyên tác kế toán được áp dụng sẽ giữ nguyên như
những năm trước.
6. Neither party shall have the right to represent the other party unless otherwise arranged.
Không bên nào được quyền đại diện cho bên kia trừ phi có sự sắp đặt khác.
h. Provide (However) That: Tuy nhiên với điều kiện là, Tuy nhiên miễn là
- Usage: to emphasize the conditions relating to other sentences.
- Form:
Provide, however, that
Provide, however
Provide that + Clause
Provided (rarely)
NOTE:
- “Provide that ” is used for the wish of both parties.
- “Whereas” = Xét rằng/ bởi vì (dùng ở phần mở đầu của Hợp Đồng nói về mục đích, lý do.)
e.g.
1. Neither party shall publicize in any news media the information regarding this Agreement without the
written consent of the other party. Provided, however, that neither party shall be prohibited from making
disclosures to the extent required by law.
Không bên nào được phép công khai trên phương tiện truyền thông thông tin về Hợp Đồng này mà
không được sự đồng ý bằng văn bản của bên kia. Tuy nhiên, với điều kiện là không bên nào bị cấm tiết
lộ trong phạm vi luật pháp cho phép.
2. Provide that Party B desires to continue leasing that flat, Party B shall notify Party A in writing two
(2) months in advance of the expiry of the lease and a new lease contract shall be signed.
Với điều kiện là Bên B muốn tiếp tục thuê căn hộ, Bên B sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên A trước khi
hết hạn thuê hai tháng và hai bên sẽ ký kết một hợp đồng thuê nhà mới.
3. We can sell a lot of garments provided that your price is highly competitive.
Chúng tôi có thể bán được nhiều quần áo miễn là giá cả của quý vị phải cực kỳ cạnh tranh.
i. Whereas: Xét rằng (xem ví dụ chương 1)
e.g.
1. Whereas Robert is willing to appoint JEX as a distributor in the territory of Japan;
Xét rằng Robert sẵn sàng chỉ định JEX làm Nhà Phân Phối trong lãnh thổ Nhật Bản.
2. Whereas Robert is engaged in providing worldwide IT-related service.
Xét rằng Robert cũng tham dự vào việc cung cấp dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin toàn cầu.
3. Whereas Party B has the right and desires to transfer the aforesaid know-how to Party A.
Xét rằng Bên Ba có quyền và muốn chuyển giao bí quyết sản xuất nói trên cho Bên A.
4. Whereas party A has desires to cooperate with Party B in production of handicrafts.
Xét rằng Bên A muốn hợp tác sản xuất hàng thủ công với Bên B.
2. Other common words in Contracts
a. The use of binominals and trinominals
- that is the usage of 2 or 3 synonyms and near-synonyms terms and conditions.
- Khi dịch từ Anh sang Việt, ta bắt gặp những từ, cụm từ có cách diễn đạt rất rối rắm
 Một số từ và cụm từ thường gặp trong hợp đồng tiếng anh:
1. Act and deed Hành vi
2. All and every Tất cả, mọi
3. Alter, amend, modify or charge Sửa đổi, chỉnh lý
4. Any and all Bất kỳ ( nào), tất cả
5. Assign and transfer Chuyển nhượng
6. Assume and agree Cho rằng (là đúng), đồng ý
7. Authorize and empower Ủy quyền
8. Bind and obligate Bắt buộc ( có nghĩa vụ)
9. By and between Giữa (các bên)
10. By and under Bởi/ Do
11. By and with Với/ Và
12. Cease and come to an end Ngưng (ngừng, chấm dứt)
13. Costs and expenses Chi phí
14. Convenant and agree Đồng ý (nhất trí)
15. Cover, embrace and include Bao gồm
16. Deemed and considered Được coi là
17. Due and payable Phải trả
18. Each and all Mỗi, tất cả, mọi
19. Each and every Mỗi, mọi
20. Effective and valid Có hiệu lực
21. Entirely and completely Hoàn toàn
22. Final and conclusive Sau cùng
23. Finish and complete Hoàn thành
24. Fit and suitable Thích hợp
25. For and during the term of Trong thời hạn
26. For and in/on behalf of Thay mặt cho
27. For and in consideration of Xét (về), để đáp lại
28. Force and during the period of Trong thời gian
29. From and after Từ, kể từ khi
30. Full and complete/adequate Đầy đủ, thỏa đáng
31. Full force and effect Có hiệu quả
32. Furnish and supply Cung cấp
33. Give, devise and bequeath Để lại
34. Give and grant Cho, cấp
35. Have and obtain Có được
36. Hold and keep Giữ
37. Keep and maintain Duy trì, giữ
38. Kind and character Loại
39. Kind and nature Loại
40. Known and described as Được mô tả như
41. Laws and acts Luật pháp
42. Make and conclude Ký kết
43. Mean and referred to Được đề cập
44. Mean and include Bao gồm, có nghĩa là
45. Make and enter into Ký kết và bắt đầu thực hiện
46. Mentioned or referred to Được đề cập
47. Modify and change Thay đổi
48. Null and no effect/ force/ value Không có giá trị/ hiệu lực
49. Null and void Không có giá trị/hiệu lực
50. Of and concerning Về
51. Over and above Trên
52. Power and authority Quyền hạn
53. Request and require Yêu cầu, đòi hỏi
54. Save and except Ngoại trừ, trừ
55. Sole and exclusive Độc quyền và duy nhất
56. Supersede and displace Thay thế, thế chỗ
57. Terms and conditions Điều khoản và điều kiện
58. True and correct Đúng và chính xác
59. Type and kind Loại
60. Under and subject to Theo
61. Understood and agreed Được tin là, được đồng ý (nhất trí)
62. When and as Khi
63. When and if Nếu, khi, trong trường hợp
64. Willfully and knowingly Có chủ tâm, chủ ý, cố ý
65. With regard to and in connection with Về, có liên quan đến
e.g.
1. This Contract shall come into force and effect thirty (30) days after the signing of this Contract. If this
Contract has not become effective within sixty (60) days, either party may declare this Contract to be
null and void. In the event of such a declaration, neither party shall have any claim against the other
party with respect hereto.
Hợp Đồng này sẽ có hiệu lực vào 30 ngày sau khi kí kết. Nếu Hợp Đồng này không có hiệu lực trong
vòng 60 ngày, các bên có thể tuyên bố HĐ này không có giá trị. Trong trường hợp có tuyên bố đó,
không bên nào được phép khiếu nại bên kia vì điều này.
b. Using “the above mentioned” , “said”, “aforesaid”, “in consideration of”, “subject to”, “IN
WITNESS WHEREOF/THEREOF”
- The use of the prepositions or phrases of propositional phrase:
According to
Pursuant to
Subject to
In accordance with Dựa theo/ phù hợp với/ căn cứ theo
In compliance with
In pursuance with
In consideration of Xét thấy, tính đến, vì lẽ
IN WITNESS WHEREOF/ THEREOF Chứng nhận dưới đây (thường dùng
trong điều khoản kết thúc hợp đồng)
The above-mentioned = said = aforesaid = aforementioned Đã nêu trên, đã nêu trước
e.g.
1. Party A shall make delivery of the goods in accordance with the above-mentioned arrangement.
Bên A phải giao hàng theo sự sắp xếp đã nêu trên.
2. Party A grants Party B an exclusive license to manufacture products by using the invention of the said
letter of Patent.
Bên A cấp cho Bên B một giấy phép độc quyền sản xuất sản phẩm sử dụng phát minh theo Giấy chứng
nhận đặc quyền nói trên.
3. The licensee shall keep full and adequate books of account containing all particulars that may be
necessary for the purpose of showing the amount of royalty payable to the Licensor. The aforesaid
books of account shall be kept at the Licensee’s place of business.
Bên Được Cấp Phép sẽ giữ đầy đủ toàn bộ các sổ sách kế toán có ghi tất cả các chi tiết cần thiết nhằm
chứng minh khoản tiền hàng tháng phải trả cho Bên Cấp Phép. Các sổ sách nói trên phải được lưu giữ
tại văn phòng của Bên Được Cấp Phép.
4. In consideration of the payments to be made by the Purchaser to the Supplier as herein mentioned,
the Supplier hereby convenants with the Purchaser to provide the Goods and Services and to remedy
defects therein in conformity in all respects with the provisions to the Contract.
Xét đến các khoản thanh toán Bên Mua trả cho nhà cung cấp như đã đề cập theo đây, Nhà Cung Cấp
nay giao kèo với Bên Mua rằng sẽ cung cấp hàng hóa và dịch vụ và sẽ khắc phục sai sót theo tất cả các
điều khoản của Hợp Đồng này.
5. In consideration of the Licenses and technical asistance provided herein, the Joint Venture Company
shall pay Party A technical asistance fees in USD.
Xét đến các giấy phép và hỗ trợ kỹ thuật được quy định trong Hợp đồng này, Công ty Liên doanh phải
thanh toán các khoản phí hỗ trợ kỹ thuật cho Bên A bằng đồng đô la Mỹ.
 NOTE: Joint Venture Company (Công ty liên doanh), Sole Member Co. (Công ty 1 thành viên),
Group/ Incorporation (Tập đoàn)
6. Subject to the terms to this Agreement, the Producer agrees to be bound by the terms to the following
marketing agreement.
Dựa theo các điều khoản của Hợp Đồng này, Nhà Sản Xuất đồng ý chịu sự ràng buộc của các điều
khoản của thỏa ước tiếp thị sau đây.
7. Subject to Clause 17, no variation in or modification of the terms to the Contract shall be made
except by written amendment signed by the parties.
Dựa theo khoản 17, sẽ không có bất kỳ thay đổi hay sửa đổi nào cho các điều khoản của Hợp đồng này
ngoại trừ các sửa đổi bằng văn bản mà các bên đã ký.
8. The Contract is subject to approval of the Government of Import Country.
Hợp đồng này dựa trên sự chấp thuận của Chính phủ nước nhập khẩu.
9. We make you the following offer, subject to the goods being unsold.
Chúng tôi đề nghị quý vị như sau, dựa theo số hàng hóa chưa được bán ra.
10. IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have caused this Contract to be excuted in duplicate
by their duly authorizesd officers or representatives at the date written above.
CHỨNG NHẬN DƯỚI ĐÂY, các bên liên quan đã cho viên chức hoặc đại diện đủ thẩm quyền ký kết
Hợp Đồng này thành 2 bản vào ngày đề cập ở trên.
11. IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have executed this Agreement the day and year first
above written.
CHỨNG NHẬN DƯỚI ĐÂY, các bên liên quan phải thực hiện Hợp đồng này vào ngày và năm được đề
cập lần đầu tiên trên đây.
II. USING CAPITALIZATION
1. The concerned Parties to a Contract (các bên liên quan của HĐ)
1. Party A and Party B
All taxes, customs duties and other excises arising in connection with the performance of the Contract
outside the territory of Party A’s Country shall be borne by Party B.
Bên B phải chịu tất cả các loại thuế, thuế hải quan và các chi phí thực hiện khác phát sinh liên quan đến
việc thực hiện HĐ bên ngoài phạm vi lãnh thổ đất nước của Bên A.
2. The Seller and the Buyer
The undersigned Seller and Buyers have agreed to close the following transaction according to the terms
and conditions stipulated below.
Bên Bán và Bên Mua ký tên dưới đây đã đồng ý kết thúc giao dịch sau đây theo các điều khoản và điều
kiện quy định bên dưới.
3. The Licensor and the Licensee
The Licensee agrees that the Licensee shall keep the know-how supplied by the Licensor under secret
and confidential conditions within the validity period of the Contract.
Bên Được Cấp Phép đồng ý giữ bí mật và bảo mật bí quyết sản xuất do Bên Cấp Phép cung cấp trong
thời gian Hợp Đồng có hiệu lực.
4. The Supplier and the Purchaser
The Supplier shall not, without the Purchaser’s prior written consent, disclose the Contract, or any
provision thereof, or any specification, plan, drawing, pattern, sample or information furnished by or on
behalf of the Purchaser in connection therewith, to any person other than a person employed by the
Supplier in the performance of the Contract.
Bên Bán nếu chưa được Bên Mua đồng ý trước bằng văn bản thì không được tiết lộ Hợp đồng hay bất kì
điều khoản nào của Hợp đồng, hoặc bất kì chi tiết kỹ thuật, bản tiến độ, bản vẽ, mô hình, vật mẫu hay
thông tin nào do Bên Mua hoặc đại diện của Bên Mua theo Hợp đồng này cung cấp cho bất kì ai khác
ngoài cá nhân đã được Bên Bán chỉ định để thực hiện Hợp Đồng này.
5. The Borrower and the Agent
The Borrower may repay the Loans in whole or in part of USD 5,000,000 on any interest payment Date
if not later than 5:00 pm.
Bên vay phải hoàn trả toàn bộ hoặc từng phần khoản vay 5 triệu đô vào ngày thanh toán tiền lại trước
5h chiều.
2. The concerned Organizations in a Contract (các tổ chức liên quan trong HĐ)
1. Arbitration Tribunal (Tòa án trọng tài)
The Arbitration shall be conducted by the Arbitration Tribunal of the Stockholm Chamber of Commerce
in accordance with the Arbitration Rules.
Việc phân xử sẽ do Tòa Án Trọng tài của Phòng Thương mại Stockholm thực hiện theo các quy định xét
xử.
2. Technical service team (đội dịch vụ kỹ thuật)
a. At the request of Party B, Party A agrees to send a Technical Service Team comprising of team leader,
engineer, foreman and skilled workers and a necessary member of service personnel to extend technical
service to the said project being executed by Party B.
Nếu Bên B có yêu cầu, Bên A sẽ gửi một đội dịch vụ kỹ thuật bao gồm nhóm trưởng, kỹ sư, thợ cả và các
công nhân lành nghề và một nhân sự dịch vụ nếu cần thiết nhằm tăng cường chăm sóc kỹ thuật đối với
các dự án nêu trên do Bên B thực hiện.
b. The Joint Venture Company shall open foreign exchange accounts and Renminbi accounts with the
bank of China, Beijing Branch or other banks designed by the said bank.
Công ty liên doanh phải mở các tài khoản ngoại hối và các tài khoản Nhân Dân tệ ở Ngân hàng Trung
Hoa, chi nhánh Bắc Kinh hoặc ở các ngân hàng khác do ngân hàng trên chỉ định.
3. The key words/phrases in a contract (các từ khóa, cụm từ chính trong HĐ)
e.g: Technical Information Product, Contract, Agreement, Licensed Patent, Exclusive Right, Licensed
Product, Territory, Licensor’s Know-how, Non-exclusive Right (Quyền không độc hữu), Loan (Khoản
vay/khoản nợ), Interest Period (Kỳ (hạn) lãi), Article, Effective Date, Appendix
1. The Licensor will grant to the Licensee the Exclusive Right and license to manufacture, use, sell and
import the Licensed Products in the Territory.
Bên Cấp Phép sẽ cấp cho Bên Được Cấp Phép quyền độc hữu và giấy phép sản xuất, sử dụng, buôn bán
và nhập khẩu các Sản phẩm Được Cấp Phép trong phạm vi lãnh thổ.
4. The concerned International Conventions, Practices, Laws, Regulations (các
công ước, thủ tục tố tụng, Luật và quy định liên quan)
1. This Contract is made this 2
nd
day of Oct.2010 in Beijing, China by and between XYZ Technical
Import Corporation, a company organized and existing under the laws of the People’s Republic of China
with its registered office in Shanxi Province, China and ABC Company, a company organized and
existing under the laws of the United States of America with its registered office in New York, USA.
Hợp đồng này được lập vào ngày 2 tháng 10 năm 2010 tại Bắc Kinh Trung Quốc bởi và giữa Tập đoàn
Nhập Khẩu Kỹ thuật XYZ, một công ty được tổ chức và hoạt động theo luật pháp nước CHND Trung
Hoa có trụ sở đặt tại tỉnh Shanxi, TQ và công ty ABC, một công ty được tổ chức và hoạt động theo luật
pháp LB Hoa Kỳ có trụ sở đặt tại New York, Hoa Kì.
5. The concerned agreements or documents of a Contract (các HĐ hoặc văn bản
liên quan của HĐ)
1. As soon as the goods are shipped, the Seller shall send to the Buyer the following documents through
special courier so as to reach the Buyer as far as possible ten (10) days before the expected date of
arrival of the vessel at the Import Country’s Port.
- 3 copies of Non-negotiable Bill of Lading
- Copies of Shipping Invoice
- Copies of Packing List
- Copies of Freight Memo
Ngay khi hàng hóa được chuyển đi, Bên Bán phải sử dụng dịch vụ chuyển phát đặc biệt sao cho giấy tờ
sau đến tay Bên Mua trước khi hàng hóa tới Cảng của Nước Nhập khẩu 10 ngày:
- 3 bản sao Vận đơn không thể chuyển nhượng
- Các bản sao của Hóa đơn chất hàng
- Các bản sao của Phiếu đóng gói
- Các bản sao của Giấy báo gửi hàng.
 Một số tổ chức quốc tế:
Abreviation
s
Full name Vietnamese
ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á
UNESCO
United Nations Educational,Scientific and
Cultural Organization
Tổ chức LHQ về giáo dục, khoa
học và văn hóa
UNICEF United Nations Children's Fund Quỹ nhi đồng LHQ
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực và nông
nghiệp
APEC Asia-Pacific Economic Co-operation
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á
- Thái Bình Dương
CCPTT
China Council for the Promotion of
International trade
Hội đòng Phát triển Thương Mại
Quốc Tế Trung Quốc
NCUSCT National Council fr US-China Trade
Hội đồng Thương Mại Mỹ -
Trung
JCEA Japan-China Economic Association Hiệp hội kinh yrd Nhật - Trung
BCPIT
British Coucil for the Promotion of
International Trade
Hội đồng phát triển thương mại
quốc tế Anh
ICC International Chamber or Commerce Phòng Thương Mại Quốc Tế
UPU Universal Postal Union Liên Đoàn Bưu Chính Thế Giới
CCC Customs Co-operation Council Hội Đồng Hợp Tác Thuế Quan
UNTDB
United Nations Trade and Development
Board
Ủy Ban Thương Mại và Phát
Triển LHQ
OECD
Organization for Economic Co-operation
and Development
Tổ chức Hợp Tác và Phát Triển
Kinh Tế
EEC
European Economic Community =
European Common Market
Cộng đồng Kinh tế châu Âu = thị
trường chung châu Âu
IUMI International Union of Marine Insurance
Hiệp hội bảo hiểm hàng Hải
quốc tế
CMEA Council for Mutual Economic Aid Hội đồng tương trợ kinh tế
G-10 Group of ten Nhóm 10 nức
OPEC
Organization of the Petroleum Exporting
Countries
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu
mỏ
IBRD
International Bank for Reconstruction and
Development
Ngân hàng Tái thiết và phát triển
quốc tế
WB World Bank Ngân hàng Thế Giới
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
EEMU European Economic and Monetary Union
Liên đoàn Kinh tế và Tiền tệ
châu Âu
EMCF European Monetary Co-operation Fund Quỹ hợp tác tiền tệ châu Âu
BIS Bank for International Settlement Ngân hàng thanh toán Quốc tế
IDB Inter-American Development Bank
Ngân hàng phát triển liên châu
Mỹ
IFC International Finance Corporation Công ty tài chính quốc tế
IDA International development Association Hiệp hội phát triển quốc tế
 NOTE:
- United Nations Convention on Contracts for the
International Sale Goods
Công ước về Hợp Đồng Mua bán Quốc tế của
Liên Hiệp Quốc
- The Uniform Customs and Practice of
Documentary Credits
Thông lệ Thống nhất về Tín dụng Chứng từ
- International Rules for the International of Trade
Terms 2000
Quy tắc Quốc tế về Thuật ngữ Thương mại 2000
- The Uniform Law on the International Sale of
Goods
Luật Thông nhất về Mua bán Quốc tế
- The Uniform Law on the Formation of Contracts
for the International Sale of Goods
Luật Thông nhất về việc Thành lập Hợp đồng
Mua bán Quốc tế
- The Principles of International Commercial
Contracts
Các Quy tắc chung của Hợp đồng Thương mại
Quốc tế
- The Commudity Inspection Bureau Cục Kiểm định Hàng hóa
- Certificates of Quality Giấy chứng nhận chất lượng
- Technical Assistance Agreement Hợp đồng Hỗ trợ kỹ thuật
- Bill of Lading Vận đơn
- Shipping invoice Hóa đơn chất hàng
- Packing List Phiếu đóng gói
- Freight Memo Giấy báo gửi hàng
III. MAJOR TERMS AND CONDITIONS TO A CONTRACT
1. Preamble of a Contract (lời tựa của HĐ)
e.g.
1. This contract is made this 29
th
day of March,2010 in Ho Chi Minh City, Vietnam by and between
ABC Corporation (hereafter referred to as “Seller”), a Corporation having their principal office in Ho
Chi Minh City, Vietnam who agrees to sell, and XYZ Corporation (hereafter referred to as “Buyer”), a
Corporation having their principal office in New York, USA, who agrees to buy the following goods on
the terms and conditions as below:
HĐ này được lập vào ngày 29/3/2010 tại TP.HCM, Việt Nam bởi và giữa tập đoàn ABC (sau đây gọi là
Bên Bán), có trụ sở chính đặt tại TP.HCM Việt Nam, là bên đồng ý bán và tập đoàn XYZ (sau đây gọi là
Bên Mua), có trụ sở chính đặt tại New York, Hoa Kỳ, là bên đồng ý mua các hàng hóa sau theo các điều
khoản và điều kiện dưới đây:
2. This purchase AGREEMENT, made in this 28
th
day of April, 2012 between the parties Huyndai
Motor, henceforth referred to in this AGREEMENT aas Seller, and General Motors, henceforth referred
to in this AGREEMENT as Buyer, legally transfers sole ownership of the HM car, henceforth referred to
as PROPERTY in this AGREEMENT, from Seller to Buyer in exchange for the full AMOUNT, paid on
the 20
th
of May,2012 of 10 million (USD).
Hợp đồng mua hàng này được lập vào ngày 28/4/2012, giữa các bên là Huyndai Motor, sau đây được
gọi là Bên Bán và General Motor, sau đây được gọi là Bên Mua, chuyển quyền sở hữu độc quyền hợp
pháp xe hơi HM, sau đây được gọi là Tài sản, từ Bên Bán sang Bên Mua với số tiền là 10 triệu đô la Mỹ
thanh toán vào ngày 20/5/2012.
2. Terms and conditions (Điều khoản và điều kiện)
a. Verification and Acceptance (Thẩm tra và xác nhận)
1. In order to inspect the correctness and the reliability of the Documentation supplied by Party B, a
verification test on Contract Product shall be jointly carried out in Party A’s factory with the
participation of Party B’s technical personnel. The method of the performance test is set out in detail in
Appendix 5 to the Contract.
Để kiểm tra tính chính xác và mức độ tin cậy của Tài liệu do Bên B cung cấp, hai bên phải thực hiện
một cuộc khảo sát cho sản phẩm của Hợp Đồng này tại nhà máy của Bên A với sự tham gia của nhân
viên kỹ thuật Bên B. Phương thức khảo sát được quy định trong phụ lục số 5 của Hợp đồng này.
2. If the verification test demonstrates that the performance of the Contract Product is not in conformity
with the stipulated technical parameters, both parties shall make joint study, analyze the causes and take
measures to eliminate the defects and carry out a second test. When the second test demonstrates that the
performance is qualified, both parties shall sign a Performance Quality Certificate as stipulated in
Section 7.2.
Nếu kết quả cuộc khảo sát cho thấy tình trạng của sản phẩm không đáp ứng được các thông số đã quy
định, cả hai bên phải cùng nhau nghiên cứu phân tích nguyên nhân và tìm biện pháp giảm thiểu các sai
sót và tiến hành một cuộc khảo sát thứ 2. Khi cuộc khảo sát thứ 2 cho thấy tình trạng sản phẩm đã đạt
chuẩn thì hai bên sẽ ký vào Giấy chứng nhận tình trạng chất lượng như đã quy định ở mục 7.2.
b. Packing (đóng gói)
1. Packing must be suitable for ocean shipment and sufficiently strong to withstand rough handling.
Bales must be press-packed and hooped, with adequate inside water-proof protection and the outer
wrapping must comprise good quality canvas. Cases or other outside containers must be externally of the
smallest cubic dimension consistent with adequate protection of the goods. Packages must bear full
marks and shipping number stencilled in good quality stencil ink in large plain characters on two sides
and one end of each package. All bales must be marked “use no hooks”.
Việc đóng gói hàng phải phù hợp với vận tải đường biển và phải kiên cố để chống lai việc bốc dỡ thô
bạo. Các thùng hàng phải được đóng bánh và đóng đai lại, chống thấm nước vào bên trong và sử dụng
vải bạt chất lượng tốt để bọc bên ngoài. Các hộp hay thùng hàng khác phải có dạng khối hộp nhỏ nhất
vừa khít với hàng hóa để bảo vệ tốt. Các thùng hàng phải dán nhãn đầy đủ và in số chuyến hàng bằng
mực in chất lượng tốt với kiểu chữ to và rõ ràng ở bên và dưới mỗi thùng. Tất cả các thùng hàng phải
được đánh dấu là “không sử dụng móc”.
c. Time of shipment ( thời gian chuyển hàng)
1. Shipment within the last ten-day period of March,2012, subject to acceptable Letter of Credit which
reaches Sellers before the last ten-day period of January, 2012, and partial shipment is not allowed.
Việc chuyển hàng phải được thực hiện trong vòng 10 ngày cuối tháng 3/2012 dựa vào việc Thư Tín
Dụng được chấp nhận tới tay Bên Bán trước 10 ngày cuối tháng 1/2012 và không được chuyển hàng
từng phần.
d. Overdue Interest ( tiền lãi quá hạn)
1. If the Buyer fails to pay any amount when due, the Buyer shall be liable to pay to the Seller overdue
interest on such unpaid amount from the due date until the actual date of payment at the rate of 5% per
annum. Such overdue interest shall be paid upon demand of the Seller.
Nếu Bên Mua không thanh toán bất kì khoản tiền nào quá hạn, Bên Mua phải trả cho Bên Bán tiền lãi
quá hạn cho khoản tiền chưa thanh toán đó từ ngày tới hạn cho đến ngày thực trả với tỉ suất 5% 1 năm.
Khoản tiền lãi quá hạn đó phải được thanh toán theo yêu cầu của Bên Bán.
e. Guaranty of Quality (đảm bảo chất lượng)
1. The Seller shall guarantee that the goods supplied by the Seller are made of the best materials, with
first-class workmanship, brand new, unused and correspondent in all respects with the quality,
specifications and performance as stipulated in this Contract. The Seller also guarantee that the goods
when correctly mounted and properly operated and maintained, shall give satisfactory performance for a
period of two (2) years starting from the date which the goods arrive at the port of destination.
Bên B đảm bảo hàng hóa do Bên B cung cấp được làm từ vật liệu tốt nhất, với tay nghề công nhân hàng
đầu, là hàng mới, chưa qua sử dụng và tuân thủ tất cả các yêu cầu về chất lượng, thông số kỹ thuật và
hiệu suất như đã quy định trong Hợp Đồng này. Bên B đồng thời đảm bảo rằng trong trường hợp lắp
đặt đúng, bảo dưỡng và vận hành chính xác, hàng hóa phải vận hành tốt trong thời hạn 2 năm kể từ
ngày được chuyển đến nơi.
2. Party B guarantees that the Document supllied by Party B shall be of the latest technical
documentation being used by Party B. Party B shall also supply to Party A during the validity term of
the Contract, the technical information relevant to any development and improvement of the Contract
Product.
Party B guarantees that the Documentation supplied by Party B shall be complete, correct, legible and
dispatched within the stipulated period in this Contract.
If the Documentation supplied by Party B is not in conformity with stipulations in the Annex to this
Contract, Party B shall within the shortest possible time but not later than thirty (30) days after receipt
of the Party A’s written notice, dispatch free of charge to the Party A the missing or the correct and
legible Documentation.
Bên B phải đảm bảo rằng Tài liệu do Bên B cung cấp là tài liệu kỹ thuật mới nhất mà Bên B sử dụng.
Bên B đồng thời phải cng cấp cho Bên A toàn bộ các thông số kỹ thuật liên quan đến bất kỳ việc cải tiến
hay phát triển của sản phẩm trong thời hạn Hợp Đồng còn hiệu lực.
Bên B phải đảm bảo rằng Tài liệu do Bên B cung cấp phải hoàn thiện, đúng, rõ ràng và được gửi trong
thời gian quy định của Hợp Đồng này.
Nếu tài liệu Bên B cung cấp không đúng với những quy định trong phụ lục của Hợp Đồng này, Bên B
phải gửi miễn phí ngay tài liệu bị mất hoặc tài liệu đúng, rõ ràng cho Bên A trong thời gian sớm nhất
nhưng không trễ hơn 30 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A.
f. Inspection (kiểm định)
1. The Seller shall, before the time of shipment, apply to inspection organization for inspection of the
quality, specifications, quantity, weight, packaging and requirement for safety and sanitation/ hygene of
the Goods in accordance with the international standard. The granted certificate shall be an integral part
of the documents to be presented for payment. For the purpose of warranty and other claims, the Buyer
shall have the right to apply to the inspection organization for the re-inspection of the Goods after the
arrival of the Goods at the final destination.
Trước khi chuyển hàng, Bên Bán phải nộp đơn lên cơ quan kiểm tra để được kiểm định về chất lượng,
thông số kỹ thuật, số lượng, cân nặng, đóng gói và các yêu cầu về an toàn và vệ sinh của Hàng hóa theo
tiêu chuẩn quốc tế. Giấy chứng nhận được cấp đó sẽ là một phần không thể thiếu trong hồ sơ thanh
toán. Để phục vụ cho việc bảo hành và khiếu nại, Bên Mua có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan kiểm tra
để được kiểm định lại Hàng hóa sau khi tới nơi.
g. Penalty (hình phạt)
- Failure to Make Timely Delivery: Không giao hàng đúng hạn
1. In the event the Seller for its own sake fails to make delivery of all the goods on time as stipulated in
this Contract, the Seller shall pay a penalty to the Buyer. The penalty shall be charged at the rate of 5%
of the amount of the delayed goods for every 5 days of delay in delivering the goods, however, the
penalty shall not exceed 2% of the total value of goods involved in the late delivery.
Trong trường hợp Bên Bán vì lợi ích của mình mà không giao hàng đúng thời gian đã quy định trong
Hợp đồng này, Bên Bán phải nộp tiền phạt cho Bên Mua. Tiền phạt sẽ được tính ở mức 5% tổng hàng
hóa trễ cứ mỗi 5 ngày, tuy nhiên không được vượt quá 2% tổng giá trị hàng hóa giao trễ.
h. Failure to timely Open the Letter of Credit (không mở thư tín dụng đúng hạn)
1. In the event that the Buyer for its own sake fails to open the L/C on time as stipulated in this Contract,
the Buyer shall pay a penalty to the Seller. The penalty shall be charged at the rate of 5% of the amount
of the L/C for every 5 days of delay in opening the L/C, however, the penalty shall not exceed 2% of the
total value involved in the L/C amount.
Trong trường hợp Bên Mua vì lợi ích của mình mà không mở thư tín dụng đúng thời gian đã quy định
trong Hợp Đồng này, Bên Mua phải nộp tiền phạt cho Bên bán. Khoản phạt sẽ được tính ở mức 5% tổng
hàng hóa theo thư tín dụng, cứ mỗi 5 ngày trễ hạn, tuy nhiên không được vượt quá 2% tổng giá trị hàng
hóa theo thư tín dụng.
2. Should either Party A or Party B fail to pay on schedule the contributions in accordance with the
provision defined in Chapter 10 to this Contract, the breaching party shall pay to other party 5% of the
contribution starting from the first month after exceeding the time limit. Should the breaching party fail
to pay after three (3) months, 5% of the contribution shall be paid to the other party, who shall have the
right to terminate the contract in accordance with the provisions of the contract after being approved by
the original exmination and approval authority as well as to claim damages from the breaching party.
Trong trường hợp Bên A hoặc Bên B không thực hiện thanh toán theo kế hoạch các khoản đóng góp
theo điều khoản quy định trong chương 10 của Hợp Đồng này, bên vi phạm phải trả 5% khoản góp cho
bên còn lại bắt đầu từ tháng đầu tiên kể từ ngày quá hạn.
Trong trường hợp bên vi phạm không thanh toán sau 3 tháng, thì bên còn lại sẽ được trả 5% khoản góp
và có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo các điều khoản của Hợp Đồng sau khi được cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra và phê duyệt, đồng thời có quyền đòi bên kia bồi thường thiệt hại.
i. Force Majeure (điều kiện bất khả kháng)
1. Neither party shall be held responsible for failure or delay to perform all or any part of this Contract
due to flood, fire, earthquake, snowtorm, hailstorm, hurricane, war, government prohibition or any other
events that are unforseeable at the time of the execution of this Contract and could not be controlled,
avoided or overcome by such Party. However, the Party whose performance is affected by the event of
Force Majeure shall give a notice to the other Party of its occurence as soon as possible and a certificate
or a document of the Force Majeure event issued by the relative authority or a neutral independent Third
Party shall be sent to the other Party by airmail not later than 15 days after its occurence.
Không bên nào phải chịu trách nhiệm cho việc chậm hoặc không thực hiện toàn bộ hay bất kì phần nào
của Hợp đồng này do lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, bão tuyết, mưa đá, cuồng phong, chiến tranh, lệnh cấm
của Chính phủ hay bất kì sự việc nào khác không thể đoán trước được tại thời điểm thực hiện Hợp Đồng
này và bên đó không thể kiểm soát, tránh khỏi hay vượt qua. Tuy nhiên, bên chịu ảnh hưởng của Điều
kiện bất khả kháng phải gửi thông báo về sự việc xảy ra cho bên kia trong thời gian sớm nhất, đồng thời
phải gửi bằng đường hàng không cho bên còn lại ngay sau khi sự việc xảy ra không quá 15 ngày 1 giấy
chứng nhận hoặc văn bản xác nhận xảy ra điều kiện bất khả kháng do cơ quan chức năng hoặc Bên thứ
ba không liên quan cấp.
2. In the event that either Party is unable to perform its obligations under this Agreement as a result of a
Force Majeure, neither party shall be liable to the other for direct or consequential damages resulting
from lack of performance. “Force Majeure” shall mean fire, earthquake, fllod, act of God, strikes, work
stoppages, or other labor disturbances, riots or civil commotions, litigation, war or other act of any
foreign nation, power of government, or governmental agency or authority, or any other cause like or
unlike any cause above mentioned which is beyond the control of either Party.
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì hậu quả
của Điều kiện Bất khả kháng, không bên nào phải chịu trách nhiệm cho các tổn thất trực tiếp hoặc do
trên dẫn đến việc không thực hiện được. “Điều kiện bất khả kháng” có nghĩa là hỏa hoạn, động đất, lũ
lụt,biểu tình, đình công, hoặc các hỗn loạn lao động, bạo loạn hoặc dân biến, kiện tụng, chiến tranh hay
ngoại xâm, sức ép từ chính phủ hoặc các cơ quan hay đại diện của chính phủ, hoặc bất kì nguyên nhân
nào khác tương tự như trên mà ngoài tầm kiểm soát của bên đó.
j. Termination Clause (điều khoản giải ước/chấm dứt hợp đồng) :
1. This contract shall be for an initial period of 12 months from the commencement date. Either party
will have the right to terminate the contract by giving at least 30 days’ notice in writing to the other
Party to expire at the end of the initial period or at any time after that.
Hợp đồng này có hiệu lực cho kỳ đầu tiên kéo dài 12 tháng kể từ ngày thực hiện. Các bên có quyền
chấm dứt hợp đồng này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước ngày kết thúc kỳ
đầu 30 ngày hoặc bất kỳ lúc nào sau đó.
2. Either party may terminate this contract by written notice to the other at any time that other party
a) commits a breach of this Contract and, in the case of a breach capable of remedy, he fails to remedy
the breach within 14 days of being required to do so in writing;
or b) becomes insolvent, or has a liquidator, receiver, manager or administrative receiver appointed.
Các bên có quyền chấm dứt hợp đồng này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản tới bên kia nếu bên
đó:
a) vi phạm Hợp đồng, và trong trường hợp vi phạm kể từ ngày được yêu cầu thực hiện bằng văn bản;
hoặc b) bị phá sản, hoặc có nhân viên thanh lý, thụ lý, quản lý hay nhân viên thụ lý hành chính được chỉ
định.
3. Except as provided eslewhere, this Contract may be terminated in either of the following cases:
- Through mutual written agrement by both parties;
- If the other party fails to perform its obligations within the time-limit agreed upon in this Contract, and
fails to eliminate or remedy such breach within 7 days following the receipt of the notice thereof from
the non-breaching party. In such case the non-breaching party shall give a written notice to the other
party to terminate this Contract.
Ngoại trừ được quy định khác đi, Hợp đồng này có thể được chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hai bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản
- Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian quy định trong hợp đồng, và
giảm thiểu hay khác phục những vi phạm trên trong vòng 7 ngày sau khi nhận dược thông báo từ bên
kia. Trong trường hợp này, bên không vi phạm phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm để
chấm dứt hợp đồng này.
4. The validity period of the contract shall be five (5) years from the effectiveness of the contract and
shall become null and void automatically upon the expiry of the validity period of the contract.
Hợp đồng có thời hạn 5 năm kể từ ngày có hiệu lực và tự động mất hiệu lực vào ngày kết thúc thời hạn
Hợp Đồng.
5. IF one party is willing to extend the validity of the contract, the party shall inform the other party
before the expiry and the terms of extension shall be discussed and fixed by and between both parties.
Nếu một bên muốn gia hạn Hợp đồng, bên đó phải thông báo cho bên kia trước ngày hết hạn và hai bên
phải cùng nhau thỏa thuận và quyết định các điều khoản gia hạn.
k. Terms of payment (điều khoản thanh toán)
1. Payments shall be made by net cash against sight draft with Bill of Lading attached showing the
shipment of the goods. Such payment shall be made through Bank of China. The Bill of Lading shall not
be delivered to the Buyer until such draft is paid.
Việc thanh toán phải thực hiện bằng giá trị thực tiền mặt theo hối phiếu trả ngay với Vận Đơn chứng
minh hàng đã được vận chuyển kèm theo. Việc thanh toán đó phải được thực hiện ở ngân hàng Trung
Hoa, Bên Mua sẽ không nhận được Vận Đơn cho tới khi hối phiếu trả ngay được thanh toán.
2. Within 15 days from the date of this Agreement, the Buyer shall establish an irrevocable L/C with a
first-class bank in compliance with the terms and conditions set forth in this contract.
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực, Bên Mua phải lập thư tín dụng không thể hủy
ngang ở một ngân hàng hạng nhất theo các điều khoản và điều kiện quy định trước đó trong Hợp Đồng
này.
3. The Seller may present the sight draft together with the shipping documents through the Seller’s Bank
to the Buyer for collection after shipment. Since D/P (documents against payment) is agreed on, the
collecting bank will deliver the documents against receipt of payment.
Bên Bán phải nộp cho Bên Mua hối phiếu trả ngay cùng với chứng từ chuyển hàng. Sau khi các chứng
từ giao khi thanh toán được duyệt, ngân hàng thu hộ sẽ đổi các chứng từ đó để lấy hóa đơn thanh toán.
4. The Buyer shall open a 100% confirmed, irrevocable, divisble and negotiable letter of credit in favor
of the Seller within 5 calendar days from date of the agreement through the issuing bank. The letter of
credit shall be drawn against draft at sight upon presentation of the following documents:
- Full set of the Seller’s Commercial Invoice.
- Full set of clean, blank, endorsed Bill of Lading.

Thứ Năm, 2 tháng 10, 2014

Dịch thuật có làm tăng khả năng đọc hiểu?

Xê Nho Nvp Chị Phương Anh nên mở cái blog giúp đọc hiểu bởi theo tôi đọc hiểu quan trọng hơn dịch nhiều. Dịch là một kỹ năng khác, nếu thành thạo thì quá tốt nhưng dùng nó làm công cụ để đọc hiểu thì chưa chắc đã hiệu quả.

Học tiếng Anh, tôi nghĩ khó là giai đoạn sau, khi đã học được ít nhiều nhưng nhiều người vẫn có cái cảm giác thiếu thiếu cái gì đó, khó xác định. Cái thiếu đó, theo tôi, là khả năng đọc hiểu. Hay nói cách khác, lúc đó vấn đề không phải là ngôn ngữ nữa – vấn đề là nền tảng kiến thức để tiếp nhận thông tin mới, bất kể vỏ bọc ngôn ngữ (tức là bất kể nó được thể hiện bằng tiếng Việt hay tiếng Anh).
Lấy ví dụ một hai cái tít vừa xuất hiện trên báo. “Chinese Tourists Find a Movable Feast Best Left Behind” là một tít trên tờ New York Times. Đọc tít này rồi dịch ra tiếng Việt cũng chẳng giúp gì việc đọc hiểu. Nhưng nếu biết “A Movable Feast” là nhan đề một cuốn tự truyện của Hemingway viết về thời gian ông sống ở Paris, một thời gian khó quên với ông thì chúng ta biết là bài báo sẽ nói về lý do vì sao du khách Trung Quốc vỡ mộng về kinh đô hoa lệ và cố quên những ngày vật và vật vưỡng ở Paris.
Hay một tít khác “Doubling Down on Democracy” trên tờ The Atlantic. Chơi bài mà double down là xẻ tay bài thành hai, nâng mức ăn thua lên gấp đôi, kiểu như tháu cáy. Ở đây, bài báo nói về nỗi thất vọng khi kinh tế thị trường sống khỏe ở đủ loại thể chế, từ độc tài đến quân phiệt chứ không hẳn chỉ dân chủ. Ví dụ ở Nga hay Trung Quốc hiện đang tồn tại những nhà nước mà kinh tế thì theo tư bản, chính trị thì toàn trị và tư tưởng thì theo dân tộc chủ nghĩa. Nhưng Fukuyama, người từng viết bài “The End of History” nay vẫn “đặt cược vào dân chủ” – được ăn cả ngã về không.
Tuy nhiên không phải tít nào cũng cứ tìm hiểu theo dạng thành ngữ như thế. Đọc bài “To Solve Prison Crowding, Norway Goes Dutch” của Bloomberg mà cứ tra cụm từ “go Dutch” rất dễ nhầm qua nghĩa ai ăn nấy trả. Go Dutch ở đây chỉ đơn giản là nhà tù Na Uy hết chỗ, họ bèn qua Hà Lan nhờ nước này giữ tù giùm họ.
1. http://confbank.um.ac.ir/modules/conf_display/conferences/llt/cd25.pdf

Results showed no difference.

2. http://www.ijllalw.org/finalversion3419.pdf

Results proved translation effective!

3. http://www.mcser.org/images/stories/JESRJOURNAL/Jesr_May_2012/seyed%20mohammad%20hosseini%20maasoum%20applying%20translation%20in%20efl.pdf

Results proved effective, and ss welcome the use of mother tongue!

4. muốn dịch tốt cần đọc tốt - hai khả năng này đi đôi với nhau

http://asian-esp-journal.com/journal-index/article-index/2009/210-using-translation-and-reading-comprehension-of-esp-learners-may-2009-volume-5-issue-1

The results of the data analysis showed a significant relationship between using translation and reading comprehension. In short, the findings are indicative of the effective role of translation and, accordingly, the necessity of emphasizing the contribution of the mother tongue to teaching of ESP materials.

5. http://www.iasj.net/iasj?func=fulltext&aId=22709


6. Contribution of reading comprehension to translation - http://www.iasj.net/iasj?func=fulltext&aId=22709

7. http://www.na-businesspress.com/JHETP/negari_abstract.html -
is study attempts to investigate the role of translation in improving EFL learners’ reading
comprehension. To that end, 120 learners studying English at different Language Institutes were selected.
The Michigan Test of English Language Proficiency (Corrigan, 1979) was administered to determine
their level of proficiency. The participants were randomly assigned to two control and two experimental
groups. The results demonstrated that translation technique affects the learners’ reading comprehension
at the intermediate level of language proficiency. The findings of the study will be applicable in teaching
language skills, translation studies and lesson planning.


Thứ Tư, 1 tháng 10, 2014

Ảnh hưởng của thông tin nền (background information) lên chất lượng bản dịch

Hôm trước có đọc được một comment của anh ??? về việc dịch và đọc hiểu. Tôi thì cho rằng


http://www.erudit.org/revue/meta/2006/v/n2/013260ar.html

The purpose of this article is to explore ways to provide effective as well as practical teaching tools that can be utilized in translation courses for undergraduate students. The present study specifically focuses on the effect of having access to background information of the translation. Two groups are compared for this aim. One group was asked to conduct background research on the translation topic prior to engaging in the translation while the other group only had access to dictionaries to carry out the identical task. Students were asked to complete translations from Korean into English. Outputs of the two groups were compared to assess the impact of background information. The quantity and quality of background information were also analyzed to examine their influence on the quality of translation.

http://web.hanu.vn/en/mod/forum/discuss.php?d=302

Luận văn cao học về dịch thuật

Thứ Ba, 30 tháng 9, 2014

"Art", "artist" dịch sang tiếng Việt là gì?



http://users.erols.com/mwhite28/20c-art1.htm - 100 most important art works of the 20 th century

  1. Pablo Picasso, Les Demoiselles d'Avignon (Cubist: 1907): the geometry of naked French ladies.
  2. Pablo Picasso, Guernica (Surrealist: 1937): screaming horse and severed heads.
  3. Umberto Boccioni, Unique Forms of Continuity in Space (Futurist: 1913): lumpy multi-dimensional walking.
  4. Marcel Duchamp, Nude Descending a Staircase, No. 2 (Futurist: 1912): downhill kaleidoscope.
  5. Vladimir Tatlin, Monument to the Third International (Russian Constructivism: 1919-20): steel-framed ziggurat
  6. Salvador Dali, The Persistence of Memory (Surrealist: 1931): limp watches.
  7. Constantin Brancusi, Bird in Space (1928): smooth and shiny, pointy and skinny.
  8. Robert Smithson, SpiralJetty (Conceptual Art: 1970): coil of rocks in the water.
  9. Gustav Klimt, The Kiss (Art Nouveau: 1907-08): sparkly cape.
  10. Marcel Duchamp, The Bride Stripped Bare by Her Bachelors, Even (Dada: 1915-1923): shiny things on glass.
http://artscenetoday.com/artist_resources/times-top-200-artists/

http://womenshistory.answers.com/notable-women/5-famous-female-artists-of-the-20th-century

Frida Kahlo

Frida Kahlo was a Mexican painter best-known for her many self-portraits. Born in 1907, she was involved in a trolley accident at the age of 18 that left her in a full-body cast and bedridden for months. She began painting to occupy herself during this time, using a custom easel she could use while lying in bed.

Her paintings drew subject matter from her personal experience, and many are suggestive of the pain she experienced throughout her life. Her work broke taboos, often depicting gruesomely honest subjects such as her miscarriages. The style and subject matter of her paintings incorporate Mexican national and indigenous traditions and sometimes used Christian and Jewish themes.

Frida Kahlo was often overshadowed by the work of her husband Diego Rivera during her lifetime, though she did exhibit in Paris once in 1939. Her fame grew after her death beginning in the 1970s and 80s. Her influential biography, Frida: The Biography of Frida Kahlo, was published by Hayden Herrera in 1983 and started a craze for Frida's life and paintings. Her work began to be exhibited around the world, and her fame continues to grow to this day.

Lịch sử nghệ thuật hay lịch sử hội hoạ?

http://www.arthistoryarchive.com/arthistory/  - art history archive

http://arthistory.about.com/
Artist Birthday: Jacques-Louis David
On August 30, 1748, Jacques-Louis David was born. Jacques-Louis David (1748-1825), pronounced "dah-VEED," was a French painter who lived during a tumultuous time in history, which was reflected in his art.
http://chimviet.free.fr/thoidai/vocongliem/vcln068_LichSuNgheThuat.htm

http://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_thu%E1%BA%ADt

http://en.wikipedia.org/wiki/Art_history




































Chủ Nhật, 28 tháng 9, 2014

Người học lúng túng vì thiếu kỹ năng dịch (The Guardian)

http://www.theguardian.com/education/2010/jun/15/learners-are-getting-lost-without-translation
----------

Learners are getting lost without translation skills


The drive to banish learners' mother tongues from classrooms denies them the vital skill of negotiating meaning between two languages, which is why translation needs to come in from the cold

On the express train from Karlsruhe to Cologne, a German passenger is reading engineering documentation in English and using his mobile phone to pass on the content in German. In the back office of a Pforzheim jewellery company, a member of the advertising team is working on the English language version of the company's website, using the existing German version as her source material. Meanwhile, a colleague in Idar-Oberstein is rewriting an incoming email from India for the benefit of her local line manager.

All of these industry professionals – the backbone of the German economy – are required to practise a skill in which they have received little or no formal training. They have attained a reasonable degree of proficiency in spoken English through a succession of language courses that routinely promote the four skills of reading, writing, listening and speaking, but tend to neglect the fifth skill, that of translation.

Although translation exercises are included in the syllabus of state schools, they are generally absent in the further education sector. The majority of Germany's 957 Volkshochschulen, which provide over six million hours of language training to just under 2 million learners each year, favour communicative language teaching (CLT) which focuses almost entirely on oral practice in the target language.It is perhaps also significant that while state-schools teachers are drawn almost entirely from the local population, the adult education sector includes a high percentage of native English speaker teachers who received their training in an English-only environment in which translation was not an option.

The practice of translation has been referred to as "the poor relation of language teaching" while others see it as "the most important channel of intercultural dialogue", but however you define it, you can't ignore it, for the simple reason that all language learners are to some degree translators and need to become accustomed to negotiating meaning between two or more languages.

Much of the negative reputation of the use of translation as a teaching aid stems from the fact that translation is strongly identified with the grammar/translation method. This first systematic method of teaching and learning English as a foreign language was introduced in Prussia in 1783 and held sway throughout Europe until the second half of the 20th century. Any mention of translation exercises today evokes an image of students learning grammar by rote and struggling through the brain-torturing translation of literary texts.

And here we encounter a further hurdle: to many teachers in Germany, the use of the home language in English classes is taboo or limited to administrative tasks.

In private sector corporate language training, feelings run high. Many teachers believe passionately in banishing the students' mother tongue from the classroom. Donal Elsted of Lernerleben, emphasises the experiential aspects of language learning. "Using the target language only is the god of ELT. It is the teacher's mission," he said. "Students come to me because they want to hear me speak English, not German." Not everyone agrees. Michael Lewis, author of The Lexical Approach, has described this situation as "the teacher trying to keep the two languages apart and the student trying to put them together".

When asked if they use translation in class, most language professionals think of translating key phrases orally for the benefit of students, but rarely consider the more formal use of translation as an aid to learning.

Sometimes the discussion comes down to a matter of definition. Karen Adam Bohley, English trainer at a major automotive supplier in Coburg, sums up the situation in the corporate language training sector: "We make use of the students' mother tongue in class and use source material in the home language, but draw the line at formal translation exercises. Sometimes students translate without being aware of it. We might compare a website in English and German, but we don't call it translation."

She also quotes the dilemma faced by the teacher of an adult learner who had seen the Nespresso advert featuring George Clooney and John Malkovich. The German subtitles translate an exhortation to "make an educated guess" into German as dreimal darfst du raten (you've got three guesses). Naturally enough, the student wanted to know if this idiomatic translation was "right". Few teachers are trained to cope with such instances of contextual translation, although the world around us is rife with such practice.

However, the big picture is neither uniform nor static and a new trend is emerging. Evan Frendo, a teacher trainer based in Germany, says that teaching translation to students of business English is "absolutely the right thing to do. It's a skill they need." This is echoed by Stefan Gee, responsible for all commercial trainees at Henkel Düsseldorf, who frequently asks his students to translate both authentic and trainer-authored emails in both directions, seeing this as a "free practice exercise".
It is also a fact of life that whatever the teacher does, students use bilingual resources outside the classroom, frequently making use of online dictionaries and parallel text resources such as company documentation and websites present in several languages. Outside the classroom, translation is the norm.

Furthermore, learning practices are in a state of flux. Not only in Germany but all over the world native speakers of English are becoming more easily accessible. Web 2.0 technologies now enable learners of English to link up with a native-speaker teacher at relatively little cost. With 57% of German households on broadband, learners no longer need to rely on their local teacher for native-speaker guidance. One consequence of this could be a shift in the role of the face-to-face trainer from pronunciation coach and language provider to language transfer facilitator.

There are signs that previously under-used methodologies such as translation are being re-examined and revitalised. Indeed, there are numerous ways of putting this key skill back into the classroom in a lively and motivating manner, not least the selection of relevant and entertaining source material in audio and video formats as well as in writing, the use of back translation, translation chains, language transfer and decoding games as well as the exploration of existing bilingual texts.

Ian McMaster, editor-in-chief of the English teaching magazine Business Spotlight compares the current situation to that of dictation: "It's like a pendulum that swings to and fro. Dictation went out of fashion and came back. The same thing could happen to translation. It's a matter of finding new ways to do it."

Maybe it is time to reawaken interest in the fifth skill and rescue it from semi-obscurity.
• Maurice Claypole is pedagogical director of LinguaServe and author of Controversies in ELT


Danh mục thuật ngữ pháp luật

Dẫn:
Đọc báo về vụ Joshua Wong ở HK, tôi tìm được một cụm từ không biết phải dịch như thế nào, vì nó liên quan đến pháp luật. Nó đây:

Many of those arrested had been released in the past two days, but Mr. Wong remained in custody. The spokesman, Alvin Yeung, said lawyers representing Mr. Wong on Sunday sought his release through a habeus corpus writ filed with the city's court, which approved the application.

Đành phải đi tìm, và tìm thấy danh mục thuật ngữ pháp luật rất bổ ích này, nên đưa về đây để lưu và chia sẻ thêm với mọi người. Hy vọng nó có ích.
----------
Nguồn: http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_uslegalsystem_ix.html

Chú giải các thuật ngữ và Danh mục tài liệu tham khảo

Ấn phẩm của Chương trình Thông tin Quốc tế, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, năm 2004



Activism (judicial). Tính tích cực của thẩm phán. Việc một thẩm phán sẵn sàng đưa vào trong một vụ xét xử những đánh giá riêng của cá nhân ông/bà ta về chính sách nào là tốt và xấu. Cũng xem self-restraint (judicial).
Actus reus. Khách quan của tội phạm. Yếu tố cấu thành tội phạm, có thể là việc thực hiện một hành động bị cấm (ví dụ như ăn cướp), hoặc không tiến hành một hành động đòi hỏi (ví dụ như dừng xe và giúp đỡ nạn nhân trong một vụ tai nạn giao thông).
Adversarial process. Quá trình tranh tụng. Quá trình được sử dụng trong các tòa án Mỹ, tại đó phiên xét xử được coi như một trận chiến giữa hai bên đố i lập, và vai trò của thẩm phán là hành động như một trọ ng tài thụ động. Cũng xem inquistorial method.
Advisory oppions. Các ý kiến tư vấn. Đưa ra một phán quyết dựa trên một ý niệm trừu tượng hoặc một câu hỏi mang tính giả định (việc mà các tòa án Mỹ không được tiến hành).
Alternative dispute resolution (ADR). Giải quyết tranh chấp bằng phương thức khác. Các biện pháp giải quyết tranh chấp (thường là với sự giúp đỡ của các bên thứ ba trung lập) mà không cần xét xử. Trung gian hòa giải hoặc trọng tài là hai kỹ thuật ADR rất phổ biến.
Amicus curiae (Friend of the court). Thân hữu của tòa án. Một người (hoặc nhóm người), không phải là một bên trong một vụ kiện, đưa ra những quan điểm (thường dưới dạng các văn bản toát yếu ngắn) về việc nên quyết định vụ kiện như thế nào.
Answer. Trả lời. Văn bản trình bày chính thức của một bị đơn trả lời đối với một khiếu kiện dân sự và đưa ra những lý lẽ làm cơ sở để bảo vệ ông / bà ta.
Appellate jurisdiction. Thẩm quyền phúc thẩm. Thẩm quyền của một tòa án cấp cao được xem xét lại phán quyết của một tòa cấp dưới.
Arraignment. Sự luận tội. Quá trình trong đó bị cáo được đưa ra trước thẩm phán tại tòa, nơi ông / bà ta sẽ buộc phải trả lời phán quyết của bồi thẩm đoàn hoặc lời cáo trạng của công tố viên.
Bail. Tiền bảo lãnh. Khoản tiền mà bị cáo nộp cho tòa án để bảo đảm rằng ông/bà ta sẽ có mặt tại thời điểm xét xử.
Bench trial. Phiên xét xử bởi thẩm phán. Một phiên xét xử không có bồi thẩm đoàn, trong đó thẩm phán quyết định bên nào sẽ thắng.
Bill of attainder. Lệnh tước quyền công dân và tịch thu tài sản. Một đạo luật, đã bị Hiến pháp Hoa Kỳ cấm, khiến cho mọi hành động của một người (hoặc của một lớp người) bị coi là bất hợp pháp, nhưng không áp dụng đối với công chúng nói chung.
Bill of information. Đơn kiện của công tố. Một tuyên bố về những tội trạng chống lại người bị buộc tội do công tố viên soạn thảo. Đơn kiện này, nếu được thẩm phán thông qua, sẽ đòi hỏi người bị buộc tội phải ra trước tòa để xét xử về những tội bị cáo buộc. Biện pháp này được sử dụng tại các bang không có bồi thẩm đoàn.
Certification. Xác nhận. Một thủ tục theo đó một trong các tòa phúc thẩm của Hoa Kỳ đề nghị Tòa án tối cao chỉ dẫn hoặc làm rõ về một vấn đề pháp lý cụ thể. Các thẩm phán Tòa tối cao có thể chấp nhận yêu cầu này hoặc không, hoặc họ có thể đề nghị chuyển tất cả hồ sơ của vụ việc cho Tòa án tối cao để xem xét lại và đưa ra phán quyết cuối cùng.
Civil law. Luật dân sự. Luật điều chỉnh các quan hệ giữa một công dân này với một công dân khác, giữa một công dân với một tổ chức, hoặc giữa các tổ chức với nhau.
Class action. Hành động tập thể. Một vụ kiện được tiến hành bởi những người cùng phải chịu những thiệt hại tương tự chống lại một thể nhân; ví dụ, một nhóm người hút thuốc lá bị ung thư phổi khởi kiện một công ty sản xuất thuốc lá.
Collegial courts. Tòa cấp cao. Các tòa án có nhiều hơn một thẩm phán, thường là các tòa phúc thẩm.
Common law. Thông luật. Một hệ thống luật lệ thừa hưởng của nước Anh căn cứ trên các tiền lệ hoặc truyền thống luật pháp chứ không dựa trên các luật lệ theo quy định hoặc các bộ luật có tính hệ thống.
Complaint. Khiếu kiện. Một văn bản chính thức do nguyên đơn đệ trình khởi xướng một vụ kiện dân sự. Văn bản nà y nêu lên những sai phạm mà bị đơn bị cáo buộc đã phạm phải và yêu cầu sự giúp đỡ của tòa án.
Concurrent jurisdiction. Thẩm quyền tài phán đồng thời. Một tình huống trong đó hai tòa án có thẩm quyền pháp lý để xét xử cùng một vụ việc. Ví dụ, cả Tòa án tối cao Hoa Kỳ và tòa án sơ thẩm của Hoa Kỳ đều có thẩm quyền tài phán đồng thời trong một số vụ án nhất định được đệ trình bởi hoặc chống lại các đại sứ hoặc lãnh sự.
Concurring opinion. Ý kiến đồng thời. Một ý kiến do một thành viên tòa án đưa ra đồng tình với kết quả xét xử của một vụ việc, nhưng dựa trên lý lẽ riêng của mình để ủng hộ quyết định này.
Corpus juris. Luật đoàn thể. Toàn bộ luật lệ đối với một thực thể pháp lý cụ thể. Courtroom workgroup. Nhóm làm việc của tòa án. Những người tham gia thường xuyên trong các hoạt động thường ngày của một tòa án cụ thể. Những thành viên nổi bật nhất của các nhóm này là các thẩm phán, công tố viên và luật sư biện hộ.
Court of appeals. Tòa phúc thẩm. Một tòa án cấp cao hơn tòa sơ thẩm thông thường và có chức năng xem xét lại hoặc điều chỉnh các quyết định của các thẩm phán tòa sơ thẩm.
Crime. Tội lỗi. Một hành vi phạm tội chống lại bang có thể bị trừng phạt bằng cách phạt tiền, tống giam, hoặc tử hình.
Criminal law. Luật hình sự. Luật xử lý những vi phạm chống lại bản thân các bang, những hành vi có thể trực tiếp nhằm vào một người nhưng được coi là có tính phạm tội chống lại xã hội nói chung - ví dụ như cướp có vũ khí hoặc cưỡng hiếp.
Cross-examination. Đối chất. Các câu hỏi được đặt ra cho một nhân chứng được gọi ra trước tòa bởi luật sư của bên kia trong phiên xét xử.
Damages. Khoản đền bù thiệt hại. Khoản tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn thắng kiện trong các vụ kiện dân sự để bồi thường cho nguyên đơn vì những thiệt hại của họ. Các khoản đền bù thiệt hại được đưa ra nhằm bù đắp thua lỗ thực tế của nguyên đơn; các khoản đền bù mang tính trừng phạt được đưa ra nhằm để trừng phạt bị đơn.
Declaratory judgment. Án văn tuyên nhận. Khi một phiên tòa nêu khái quát các quyền của các bên theo một quy định, một chúc thư, hoặc một hợp đồng.
Defendant. Bị đơn, bị cáo. Một người hoặc một tổ chức bị nguyên đơn kiện trong một vụ kiện dân sự; trong một vụ án hình sự, đây là người bị buộc tội là đã phạm tội.
Deposition. Lời khai. Một lời khai có tuyên thệ được ghi lại bởi một viên chức được ủy quyền theo luật pháp. Những lời khai như vậy thường được dùng để kiểm tra các nhân chứng tương lai trong quá trình tìm hiểu vụ việc.
Discovery. Tìm hiểu. Quá trình trong đó các luật sư tìm hiểu về vụ việc của phía bên kia để chuẩn bị cho phiên xét xử. Các công cụ thường được sử dụng trong quá trình tìm hiểu này bao gồm các lời khai có tuyên thệ, các lời cung và yêu cầu về tài liệu.
Dissenting opinion. Ý kiến phản đối. Một ý kiến của một thành viên của tòa án không nhất trí với kết quả của vụ việc mà tòa án đưa ra.
Diversity of citizenship suit. Vụ kiện giữa các công dân của các bang. Một vụ kiện dân sự được đưa ra bởi một công dân của một bang chống lại công dân của một bang khác.
En banc. (“In the bench” hoặc “as a full bench”). Thủ tục tố tụng toàn thẩm. Toàn thể các quan tòa. Các phiên tòa có toàn bộ thành viên của tòa án tham dự, chứ không phải chỉ có một nhóm nhỏ các thẩm phán.
Equity. Luật công bình. Một lĩnh vực luật pháp trong đó các thẩm phán có thể đưa ra một biện pháp mà có thể ngăn ngừa hoặc sửa chữa những sai lầm có thể xảy ra; ví dụ, một mệnh lệnh tòa án chống lại một cuộc đình công bất hợp pháp của một công đoàn.
Ex post facto law. Luật có hiệu lực hồi tố. Đã bị cấm bởi Hiến pháp Hoa Kỳ, luật này tuyên bố một hành vi là bất hợp pháp sau khi hành vi này đã diễn ra.
Federal question. Vấn đề liên bang. Nếu một vụ việc đưa ra trước tòa tập trung vào cách thức diễn giải một đạo luật của liên bang, Hiến pháp Hoa Kỳ, hoặc một hiệp ước, nó sẽ được coi là một vấn đề liên bang và vụ việc có thể sẽ được xét xử bởi một tòa án Hoa Kỳ.
Felony. Trọng tội. Một tội mà hình phạt dành cho nó có thể là tử hình hoặc phạt tù.
Grand jury. Bồi thẩm đoàn. Một nhóm gồm từ 16 tới 23 công dân, những người nghe các bằng chứng trong những lập luận buộc tội được đưa ra bởi công tố viên, và quyết định xem liệu có cơ sở để tin rằng một cá nhân đã phạm tội hay không. Cũng xem indictment.
Habeas corpus. Luật bảo thân. Một trát đòi (lệnh tòa án) thường được sử dụng để đưa một tù nhân ra trước tòa nhằm xác minh tính hợp pháp của hành động tống giam ông / bà ta.
Impeachment. Luận tội. Cách duy nhất theo đó một thẩm phán liên bang có thể bị cách chức. Hạ viện đưa ra lời buộc tội, và Thượng viện, sau khi xét xử, sẽ kết tội bằng hai phần ba số phiếu của các thành viên.
Indictment. Cáo trạng. Quyết định của một bồi thẩm đoàn buộc bị đơn / bị cáo phải ra trước tòa để xét xử bởi vì bồi thẩm đoàn tin rằng có lý do để tiến hành việc xét xử.
Inquisitorial method. Phương pháp điều tra. Thủ tục được sử dụng ở hầu hết các tòa án châu Âu và Mỹ Latinh, trong đó thẩm phán và bồi thẩm đoàn đóng vai trò tích cực trong phiên tòa, còn các luật sư chỉ hành động để hỗ trợ và bổ sung cho quá trình điều tra của tòa án. Cũng xem adversarial process.
Interrogatories. Câu chất vấn tranh tụng. Các câu hỏi bằng văn bản được một bên trong một vụ kiện dân sự gửi cho bên kia như một phần của quá trình tìm hiểu trước khi xét xử. Bên nhận được câu chất vấn tranh tụng được yêu cầu phải trả lời có tuyên thệ.
Judgment. Án văn. Quyết định chính thức của một phiên tòa cuối cùng giải quyết tranh chấp giữa các bên trong một vụ kiện.
Judicial review. Xem xét của tòa án. Thẩm quyền của ngành tư pháp được tuyên bố các hành động của các ngành hành pháp và lập pháp là không hợp hiến.
Jurisdiction. Thẩm quyền tài phán. Thẩm quyền của một tòa án được lắng nghe và quyết định các vụ tranh chấp pháp lý và cưỡng chế thực thi phán quyết mà nó đưa ra.
Justiciability. Phạm vi tài phán. Việc một thẩm phán cần nghe hoặc từ chối không nghe một số vụ việc nhất định. Nó khác với thẩm quyền tài phán, vốn liên quan tới quyền của một thẩm phán về mặt kỹ thuật trong việc lắng nghe một vụ việc. Ví dụ, các vụ kiện liên quan tới những vấn đề chính trị được xem như không thuộc phạm vi tài phán.
Law. Luật pháp. Một quy phạm xã hội được thừa nhận bằng cưỡng chế hoặc trên thực tế bởi việc thực thi sức mạnh vật chất. Bên thực thi sức mạnh vật chất được xã hội thừa nhận là có quyền lực này một cách hợp pháp, ví dụ như sĩ quan cảnh sát.
Magistrate. Thẩm phán hành chính địa phương, thẩm phán tiểu hình. Một quan chức tư pháp cấp thấp, người nhận những lời buộc tội sau một vụ bắt giữ. Một thẩm phán hành chính địa phương có nghĩa vụ thông báo cho người bị buộc tội về những tội trạng chống lại ông / bà ta và quyền pháp lý của họ.
Mandatory sentencing laws. Các luật xử phạt cưỡng chế. Các quy định đòi hỏi thời gian giam giữ tự động đối với một người phạm tội bị kết án, thường là trong một khoảng thời gian tối thiểu. Các luật này thường dành cho những tội có yếu tố bạo lực trong đó có sử dụng súng và dành cho những kẻ thường xuyên vi phạm.
Mens rea. Ý chí phạm tội, yếu tố chủ quan của tội phạm. Yếu tố cấu thành tội phạm, được dự định bởi một người phạm tội. Thông thường, yếu tố tinh thần càng có tính tự nguyện và có chủ định thì tội phạm càng nghiêm trọng.
Merit selection. Tuyển lựa theo công trạng. Một phương pháp tuyển chọn các thẩm phán bang đòi hỏi thống đốc phải bổ nhiệm các thẩm phán từ một danh sách lựa chọn những cái tên được đệ trình bởi một ủy ban đặc biệt được thành lập vì mục đích này. Sau khi phục vụ được một thời gian ngắn, thẩm phán này sẽ phải tranh cử trong một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm. Lúc đó, những người bỏ phiếu sẽ quyết định liệu thẩm phán có được tín nhiệm để làm hết nhiệm kỳ đầy đủ hay không.
Misdemeanor. Khinh tội. Một tội nhỏ. Hình phạt thường là quản thúc trong một thành phố hoặc bị giam tại hạt trong khoảng thời gian ít hơn một năm.
Moot. Vụ việc có thể tranh luận. Miêu tả một vụ kiện khi các dữ kiện cơ bản hoặc vị thế của các bên có sự thay đổi quan trọng trong khoảng thời gian từ khi vụ kiện được đệ trình lên tòa tới khi nó được đưa ra xét xử trước các thẩm phán.
Nolo contendere. (“No contest”). Không tranh cãi. Một lời biện hộ của bị cáo hình sự trong đó ông / bà ta không phủ nhận những thực tiễn của vụ án, nhưng nói rằng ông / bà ta không phạm phải bất cứ tội nào, hoặc điều đó có thể có nghĩa rằng bị cáo không hiểu những lời buộc tội. Opinion of the court. Ý kiến của tòa án. Một lời giải thích bằng văn bản của thẩm phán về quyết định của tòa án. Bởi vì vụ việc có thể được xét xử bởi một ban thẩm phán trong một tòa phúc thẩm, nên ý kiến này có thể ở hai dạng. Nếu tất cả các thẩm phán đều nhất trí với phán quyết, một thẩm phán sẽ viết ý kiến này cho tất cả mọi người. Nếu không phải tất cả các thẩm phán đều nhất trí, quyết định chính thức sẽ được dựa trên quan điểm của đa số, và một thành viên của đa số sẽ viết ra quyết định này.
Oral argument. Tranh luận miệng. Một cơ hội để các luật sư tóm tắt quan điểm của họ trước tòa và trả lời những câu hỏi của thẩm phán. Ordinance-making power. Thẩm quyền ra các sắc lệnh tạo bố cục. Quyền của các thống đốc bang được điền vào các chi tiết của một đạo luật được thông qua bởi cơ quan lập pháp bang.
Original jurisdiction. Thẩm quyền tài phán ban đầu. Tòa án mà theo luật quy định phải là nơi đầu tiên xét xử một loại vụ việc nhất định. Ví dụ, trong những vụ kiện mà giá trị tranh chấp ít nhất là 75.000 USD giữa các công dân của các bang khác nhau, các tòa án hạt của liên bang là tòa có thẩm quyền tài phán ban đầu.
Per curiam. (“By the court”). Theo tòa. Một ý kiến không được ký tên của tòa án, thường là ý kiến vắn tắt.
Peremptory challenge. Khước biện võ đoán, phản đối suy đoán. Lời phản đối mà một luật sư có thể đưa ra đối với một hội thẩm viên tương lai. Hội thẩm viên này có thể bị gạt ra khỏi bồi thẩm đoàn mà không cần luật sư phải đưa ra một lý do công khai cho việc phản đối. Số lượng những sự phản đối theo kiểu này bị hạn chế theo luật pháp.
Petit jury (hoặc trial jury). Bồi thẩm đoàn. Một nhóm công dân, những người lắng nghe các chứng cứ được cả hai bên đưa ra trước một phiên tòa và quyết định những thực tiễn đang được tranh cãi.
Plaintiff. Nguyên đơn. Người khởi kiện trong một vụ kiện dân sự. Plea bargain. Thương lượng về bào chữa, thỏa thuận lời khai. Một sự thương lượng hoặc thỏa thuận được tiến hành giữa công tố viên và luật sư biện hộ của bị cáo, theo đó bị cáo sẽ thay đổi lời biện hộ từ vô tội sang có tội để đổi lại một mức độ khoan dung nào đó.
Political question. Vấn đề chính trị. Khi các tòa án từ chối phán quyết bởi họ tin rằng khi soạn thảo Hiến pháp Hoa Kỳ, những nhà sáng lập đất nước đã hàm ý rằng vấn đề đang xem xét cần phải được xử lý bởi Quốc hội hoặc tổng thống.
Private law. Tư pháp. Luật pháp liên quan tới quyền và nghĩa vụ mà các cá nhân và các thể chế tư nhân phải có trong mối quan hệ với các cá nhân và các thể chế tư nhân khác.
Probation. Tù treo. Hình phạt cho một tội lỗi, cho phé p người phạm tội vẫn được ở trong cộng đồng và không phải vào tù miễn là ông / bà ta tuân theo những chỉ dẫn có tính mệnh lệ nh của tòa án về hành vi của mình.
Pro bono publico (“For the public good”). Vì lợi ích công. Thường dùng để chỉ sự đại diện pháp lý được tiến hành mà không cần phải trả phí vì một số mục đích từ thiện hoặc mục đích công.
Public law. Công pháp. Những mối quan hệ mà các cá nhân có với bang với tư cách một thực thể có chủ quyền - ví dụ, luật thuế, luật hình sự và luật về An sinh xã hội.
Recess appointment. Bổ nhiệm khi ngừng họp. Sự bổ nhiệm do tổng thống tiến hành trong thời gian Quốc hội ngừng họp. Những người được bổ nhiệm theo cách thức này có thể chỉ đảm nhiệm chức vụ khi nào Quốc hội nhóm họp lại.
Reversible error. Sai lầm cần phải sửa chữa. Một sai lầm phạm phải tại tòa án cấp sơ thẩm nghiêm trọng tới mức nó đòi hỏi tòa phúc thẩm phải đảo ngược phán quyết của thẩm phán tòa sơ thẩm.
Rule of four. Quy tắc bốn người. Tại Tòa án tối cao, phải có ít nhất bốn thẩm phán nhất trí đưa một vụ việc ra trước Tòa án thì vụ việc mới được đưa ra xem xét trước tòa.
Rule of 80. Quy tắc 80. Khi tổng số tuổi và số năm đảm nhiệm chức vụ thẩm phán của một thẩm phán liên bang là 80, Quốc hội sẽ cho phép thẩm phán này được nghỉ hưu mà vẫn giữ nguyên lương và phúc lợi.
Self-restraint (judicial). Sự tự hạn chế của thẩm phán. Sự lưỡng lự của một thẩm phán trong việc đưa vào trong một vụ việc ý kiến riêng của ông / bà ta về những chính sách công nào là tốt hay xấu. Cũng xem activism (judicial).
Senatorial courtesy. Quyền ưu tiên của thượng nghị sĩ. Theo thông lệ này, các thượng nghị sĩ cùng đảng chính trị với tổng thống, những người phản đối một ứng cử viên mà tổng thống muốn đề cử vào chức vụ thẩm phán của hạt tại bang của họ, sẽ có quyền phủ quyết chính thức đối với việc bổ nhiệm này.
Sequestration (of jury). Sự cách ly (bồi thẩm đoàn). Trong những vụ việc rất quan trọng hoặc có tính chất nghiêm trọng, thẩm phán có thể cách ly bồi thẩm đoàn khỏi con mắt của công chúng, và việc này thường có nghĩa là bồi thẩm đoàn sẽ được tập trung tại một nơi và được cung cấp nơi ăn chỗ ở với chi phí do chính quyền chi trả.
Socialization (judicial). Hòa nhập (của thẩm phán). Quá trình mà theo đó một thẩm phán mới được đào tạo chính thức và không chính thức để hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể của một thẩm phán.
Standing. Vị thế tranh chấp. Vị thế của một người muốn đưa đơn kiện. Để có vị thế tranh chấp, người này phải (hoặc có nguy cơ trước mắt) bị thiệt hại trực tiếp và đáng kể. Stare decisis, the doctrine of. Học thuyết về “tôn trọng việc đã xử”. Trên thực tế, đây là truyền thống tôn trọng và tuân theo các quyết định trước đó của tòa án và những điểm đã được thiết lập trong luật pháp.
Statutory law. Luật thành văn. Luật được ban hành bởi một cơ quan lập pháp, ví dụ như Quốc hội, một cơ quan lập pháp bang, hoặc một hội đồng thành phố.
Three-judge panels (of appellate courts). Ủy ban ba thẩm phán (của các tòa phúc thẩm). Phần lớn các quyết định của các tòa phúc thẩm Hoa Kỳ không được đưa ra bởi toàn bộ các thành viên tòa án ngồi cùng nhau, mà do ba thẩm phán, thường là được lựa chọn ngẫu nhiên, nghe các vụ xét xử.
Three-judge district courts. Các tòa án hạt với ba thẩm phán. Với một số vụ việc quan trọng, Quốc hội đã tuyên bố rằng vụ việc không thể được xét xử chỉ bởi một thẩm phán tòa sơ thẩm hành động đơn nhất, mà phải được quyết định bởi một ủy ban gồm ba thẩm phán, một trong số họ phải là thẩm phán của tòa phúc thẩm.
Tort. Sự xâm hại, trách nhiệm ngoài hợp đồng. Sự xâm phạm quyền lợi dân sự hoặc vi phạm các nghĩa vụ đối với người khác.
Trial de novo. Phiên xử mới. Một phiên xét xử mới trong đó toàn bộ vụ việc được xem xét lại như chưa từng được xét xử trước đó. Venue. Pháp đình. Địa điểm về mặt địa lý trong đó một vụ việc được xét xử.
Voir dire. Thẩm tra sơ khởi. Một thủ tục theo đó các luật sư của bên đối lập đặt câu hỏi cho các thành viên bồi thẩm đoàn tương lai trong một phiên tòa để xác định xem liệu hội thẩm viên có thành kiến đối với vụ việc cụ thể của họ hay không.
Warrant. Trát đòi. Được đưa ra sau khi một đơn kiện, do một người nộp lên để kiện người khác, đã được đệ trình và xem xét bởi một thẩm phán hành chính địa phương, người nhận thấy có cơ sở cho việc bắt giữ. Writ of certiorari. Lệnh chuyển hồ sơ lên tòa cấp trên, lệnh lấy lên xét xử lại. Lệnh của Tòa án tối cao Hoa Kỳ yêu cầu tòa cấp dưới chuyển hồ sơ của một vụ việc mà Tòa tối cao sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm.
Writ of mandamus. Lệnh thi hành, lệnh yêu cầu thực hiện. Lệnh của tòa án buộc một quan chức nhà nước phải hoàn thành nghĩa vụ của ông/bà ta.