Hiển thị các bài đăng có nhãn dịch tổng quát. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dịch tổng quát. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 30 tháng 9, 2014

"Art", "artist" dịch sang tiếng Việt là gì?



http://users.erols.com/mwhite28/20c-art1.htm - 100 most important art works of the 20 th century

  1. Pablo Picasso, Les Demoiselles d'Avignon (Cubist: 1907): the geometry of naked French ladies.
  2. Pablo Picasso, Guernica (Surrealist: 1937): screaming horse and severed heads.
  3. Umberto Boccioni, Unique Forms of Continuity in Space (Futurist: 1913): lumpy multi-dimensional walking.
  4. Marcel Duchamp, Nude Descending a Staircase, No. 2 (Futurist: 1912): downhill kaleidoscope.
  5. Vladimir Tatlin, Monument to the Third International (Russian Constructivism: 1919-20): steel-framed ziggurat
  6. Salvador Dali, The Persistence of Memory (Surrealist: 1931): limp watches.
  7. Constantin Brancusi, Bird in Space (1928): smooth and shiny, pointy and skinny.
  8. Robert Smithson, SpiralJetty (Conceptual Art: 1970): coil of rocks in the water.
  9. Gustav Klimt, The Kiss (Art Nouveau: 1907-08): sparkly cape.
  10. Marcel Duchamp, The Bride Stripped Bare by Her Bachelors, Even (Dada: 1915-1923): shiny things on glass.
http://artscenetoday.com/artist_resources/times-top-200-artists/

http://womenshistory.answers.com/notable-women/5-famous-female-artists-of-the-20th-century

Frida Kahlo

Frida Kahlo was a Mexican painter best-known for her many self-portraits. Born in 1907, she was involved in a trolley accident at the age of 18 that left her in a full-body cast and bedridden for months. She began painting to occupy herself during this time, using a custom easel she could use while lying in bed.

Her paintings drew subject matter from her personal experience, and many are suggestive of the pain she experienced throughout her life. Her work broke taboos, often depicting gruesomely honest subjects such as her miscarriages. The style and subject matter of her paintings incorporate Mexican national and indigenous traditions and sometimes used Christian and Jewish themes.

Frida Kahlo was often overshadowed by the work of her husband Diego Rivera during her lifetime, though she did exhibit in Paris once in 1939. Her fame grew after her death beginning in the 1970s and 80s. Her influential biography, Frida: The Biography of Frida Kahlo, was published by Hayden Herrera in 1983 and started a craze for Frida's life and paintings. Her work began to be exhibited around the world, and her fame continues to grow to this day.

Lịch sử nghệ thuật hay lịch sử hội hoạ?

http://www.arthistoryarchive.com/arthistory/  - art history archive

http://arthistory.about.com/
Artist Birthday: Jacques-Louis David
On August 30, 1748, Jacques-Louis David was born. Jacques-Louis David (1748-1825), pronounced "dah-VEED," was a French painter who lived during a tumultuous time in history, which was reflected in his art.
http://chimviet.free.fr/thoidai/vocongliem/vcln068_LichSuNgheThuat.htm

http://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_thu%E1%BA%ADt

http://en.wikipedia.org/wiki/Art_history




































Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2014

Dịch cụm từ "short of" sang tiếng Việt như thế nào? - Phần 1

"Short of" là một cụm từ phổ biến trong tiếng Anh, nhưng không hẳn là dễ hiểu/dễ dùng đối với người học Việt Nam. Một lý do là cụm từ này có nhiều chức năng với nhiều nghĩa khác nhau, trong khi nhiều người chỉ hiểu có một nghĩa là "thiếu" (ví dụ như trong câu: I am short of money - Tôi đang thiếu tiền/đang cháy túi đây.).

Để hiểu rõ nghĩa của từ này, các bạn có thể đọc bài Nghĩa của cụm từ "short of" trên trang VOA Tiếng Việt (tại đây: http://www.voatiengviet.com/content/hoi-dap-anh-ngu-nghia-cua-cum-tu-short-of/1949388.html). Một bài giải thích khá rõ ràng, kèm thí dụ và giải đáp thắc mắc nữa.

Còn nếu bạn ... làm biếng, thì xin giải thích ngắn ở đây. Nói vắn tắt, "short" trong "short of" trước hết là tính từ, với nghĩa là "less(er)/few(er) [than]". Trong cụm "short of", ta có cấu trúc ADJ + prep tương tự như keen on, interested in, fond of .... Như vậy, cụm "short of" dùng theo cách này khá dễ hiểu đối với người Việt, vì "short" có nghĩa là "thiếu", "chưa đủ", còn thiếu cái gì thì thêm "of + N" là xong. Tôi thiếu tiền mặt/ I am short of cash, cô ấy hụt hơi/ she is short of breath, mẹ tôi lúc nào cũng cảm thấy thiếu ngủ/ my mother always feels short of sleep .... Dễ quá, phải không?

Ngoài chức năng tính từ thì "short of" còn được dùng trong các thành ngữ mà tốt nhất là chúng ta chấp nhận không phân tích dài dòng làm gì cho nó ... mệt đầu, chỉ cần dùng đúng.

Thành ngữ hay gặp nhất là "nothing short of" với  chức năng là trạng từ, có nghĩa là "tương đương với", "chẳng kém gì", "quả là". Cả thành ngữ này chỉ đóng vai trò nhấn mạnh, tương tự với "truly", "really", "as ... as". Ví dụ như trong những câu sau:

The implications seemed nothing short of revolutionary. (Câu này lấy ở đây: http://english.stackexchange.com/questions/52349/how-should-i-understand-short-of-in-this-sentence).

Bản dịch gợi ý của tôi:
Ý nghĩa của điều ấy có vẻ cũng mang tính cách mạng không kém.

Một câu khác, cũng lấy từ đường dẫn vừa được giới thiệu ở trên:

President Barack Obama says the savage storms that swept through the South are nothing short of 'catastrophic.' [They are as bad as catastrophic.]

Và bản dịch của tôi:
Tổng thống Obama cho biết những cơn bão hung tợn đã quét qua miền Nam [nước Mỹ] quả là tai họa.

Một thành ngữ khác với ý nghĩa tương tự là "(a) little short of". Chú ý nếu "little" không có mạo từ "a" đi theo thì được dùng theo nghĩa phủ định, cho nên "little short of" thật ra cũng chỉ là "nothing short of" mà thôi. Còn nếu có "a" thì nghĩa nhẹ đi một chút, dịch sang tiếng Việt là "gần như", "có thể nói". Ví dụ như trong câu này (lấy từ trang này: http://www.usingenglish.com/forum/threads/58230-small-built-a-little-short-of-pretty):

A young woman, built small and just a little short of pretty, was sitting directly across from him.
Một cô gái trẻ, nhỏ nhắn và gần như/có thể nói là đẹp, đang ngồi đối diện trực tiếp với anh ta.  
----------------
Well, tạm thời là thế. Dưới đây là một bài tập nho nhỏ: Các bạn có thể dịch những câu sau đây sang tiếng Việt được không?

1. Chestnut Hill student with cancer was originally told she wouldn't be able to participate in commencement because she was three credits short of degree.

2. For everyone has sinned; we all fall short of God's glorious standard.

3. Are you running short of writing prompts?

4. A new report by Moody's Investors Service finds that public pensions are $2 trillion short of the amount they owe current and future retirees.

5. State tax collections fell short of expectations by $281 million last year.


6. He was short of building materials, he was short of staff, he was short of time—in fact he was short of everything, Höss objected.

7. He was ambitious enough to be contented with nothing short of the highest rank of overseers, and persevering enough to reach the height of his ambition.

8. When Nelson Mandela became South Africa's president on May 10 1994, he was two months short of his 76th birthday.

9. Even in his eighties, he was never short of exciting ideas. 

10. The weight he lost was 3 pounds short of his targeted loss.  
 
Trả lời xin gửi vào comment các bạn nhé. 

Thứ Sáu, 19 tháng 9, 2014

Lời thách đố của GS Jonathan London

Nếu bạn chưa biết GS Jonathan London là ai, thì còn chờ gì nữa, hãy "gúc"! Còn tôi thì tất nhiên là biết, nhưng sẽ không nói ra, vì như thế là làm hại bạn mất rồi. Bởi, kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin (gọi chung là kỹ năng thông tin) là một kỹ năng thiết yếu của thời đại thông tin, và nếu bạn chưa có kỹ năng này thì đây chính là cơ hội để rèn luyện. (Còn nếu bạn đã bỏ công ra "gúc" cả ngày mà vẫn không tìm được thì hãy quay lại đây với câu hỏi của bạn, tôi sẽ cố trả lời vậy! Nhưng tôi không tin là có ai cần tôi giúp.)

OK, vậy là xong phần giới thiệu về GS JL rồi. Giờ là lời thách đố của ông. Tối hôm nay 19/9, chẳng biết đọc thấy cái gì trên báo chí về chuyện Hồng Kông, Trung Quốc mà ông GS đã thốt ra một tràng những lời lẽ ... rất lạ lùng và hoàn toàn không phù hợp với phong cách của một vị giáo sư như ông. Mà không chỉ thốt ra những lời lẽ lạ lùng ấy, ông còn ... thách xem có ai dịch được không, nếu dịch đúng sẽ được 10 điểm!

Chà chà, ông GS đưa ra lời thách về dịch vào đúng ngày mà tôi mở trang "dịch để học", thế có may không cơ chứ? Nào, xin mời các bạn!
These shameless boot-licking, brown-nosing Hong Kong elites have their head shoved so far up Beijing's rear-end they have no clue how utterly pathetic they are. Public opinion in Hong Kong has clearly rejected Beijing's plans for Hong Kong. These people are a DISGRACE! (ai dịch được 10 điểm).
-----------
Bonus cho ngày khai trương blog mới:

Nghĩa của từ brown-nose, theo trang Yahoo Answers (ở đây: https://answers.yahoo.com/question/index?qid=20080110150604AABLOLA)

It means that you're so far up a person's butt that your nose is brown. Pretty much a butt kisser.
(Nôm na trong tiếng Việt là "bưng bô", "bợ đít", "liếm đít", đại khái thế).


Cũng vậy, gửi câu trả lời vào comment các bạn nhé! Và lời giải đáp sẽ là ngày mai.